Chính sách mới 05/06/2026 12:20 PM

[Cập nhật mới] Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
05/06/2026 12:20 PM

Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã thông qua Nghị quyết 18/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

[Cập nhật mới] Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

[Cập nhật mới] Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

[Cập nhật mới] Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã thông qua Nghị quyết 18/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau: 

1. Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch. 

2. Quan điểm, mục tiêu, tầm nhìn phát triển. 

3. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực và phương án tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội. 

4. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn. 

5. Phương hướng phát triển các khu chức năng. 

6. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật. 

7. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội. 

8. Định hướng sử dụng đất. 

9. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. 

10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch. 

11. Phụ lục và sơ đồ định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực. 

Theo Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2026, phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh như sau:

- Phần lãnh thổ đất liền

Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích tự nhiên là là 24.239,10 km2 , gồm 124 đơn vị hành chính cấp xã: 

+ Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa; 

+ Phía Nam giáp Thành phố Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; 

+ Phía Đông giáp Biển Đông; 

+ Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Mondulkiri của Vương quốc Campuchia. 

- Phần không gian biển, đảo: Không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan. 

Về quan điểm phát triển:

- Phát triển tỉnh Lâm Đồng phải bám sát chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, vận dụng sáng tạo các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, đặc biệt các nghị quyết chuyên đề quan trọng của Trung ương về đổi mới công tác xây dựng và thực thi pháp luật;

Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước; hội nhập quốc tế; đột phá phát triển giáo dục, đào tạo, y tế; đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia;…, phù hợp Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; bảo đảm thống nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng; kế thừa các định hướng của quy hoạch ba tỉnh đã được phê duyệt trước sáp nhập;

Đồng thời phát huy vai trò của Lâm Đồng là trung tâm hạt nhân lan tỏa, cầu nối vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ, Campuchia và các nước ASEAN thông qua việc phát triển các hành lang kinh tế, hệ thống hạ tầng giao thông liên vùng và các chuỗi liên kết sản xuất, dịch vụ. 

- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn làm động lực trung tâm, giữ vai trò dẫn dắt chuyển đổi, xác lập mô hình tăng trưởng mới với thước đo là tăng năng suất lao động, tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)

 Ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp, chế biến nông sản, công nghiệp, năng lượng tái tạo và du lịch. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, các khu nông nghiệp công nghệ cao, các mô hình du lịch thông minh và đô thị thông minh.

Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và trong hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

- Tổ chức không gian phát triển theo cấu trúc “cao nguyên - trung du - duyên hải”, gắn kết chặt chẽ giữa biển, cao nguyên và biên giới, bảo đảm khai thác hiệu quả lợi thế so sánh của từng vùng, đồng thời mở rộng không gian phát triển ra biển thông qua các định hướng đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối, khai thác hợp lý quỹ đất ven biển, phát triển đô thị ven biển và lấn biển tại các khu vực có điều kiện phù hợp.

Trong đó, khu vực cao nguyên đóng vai trò trung tâm phát triển nông nghiệp giá trị cao, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch khám chữa bệnh, năng lượng tái tạo, công nghiệp khai khoáng có kiểm soát và hệ thống đô thị trung tâm; khu vực trung du là vùng chuyển tiếp, giữ vai trò phát triển công nghiệp chế biến, năng lượng và logistics, kết nối sản xuất với thị trường và các hành lang kinh tế; khu vực duyên hải là không gian động lực tăng trưởng mới, ưu tiên phát triển kinh tế biển, du lịch nghỉ dưỡng, khu kinh tế ven biển, khu thương mại tự do, công nghiệp, năng lượng và hệ thống đô thị ven biển, từng bước hình thành các cực tăng trưởng gắn với mở rộng không gian phát triển ra biển. Ưu tiên phát triển hạ tầng chiến lược, nhất là giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và hạ tầng phòng chống thiên tai. 

- Phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường, tài nguyên rừng, tài nguyên nước và hệ sinh thái biển - cao nguyên là nền tảng cốt lõi cho phát triển bền vững. Phát triển phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh vượt trội, đồng thời hình thành các động lực tăng trưởng mới mang tính đột phá, có khả năng lan tỏa và dẫn dắt nền kinh tế.

Tập trung phát triển các ngành chủ lực: gồm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sâu; năng lượng tái tạo; công nghiệp chế biến - chế tạo; kinh tế biển, cảng biển, cảng hàng không, dịch vụ logistics và du lịch chất lượng cao.

Ưu tiên phát triển chuỗi công nghiệp bô-xít - alumin - luyện nhôm - chế biến sâu sau nhôm, chế biến sâu khoáng sản titan, trở thành ngành công nghiệp chiến lược của tỉnh, quốc gia và khu vực; đồng thời kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đảm bảo hiệu quả, bảo vệ môi trường.

Phát triển đô thị và du lịch gắn với khai thác hợp lý và bảo vệ cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái rừng và các không gian sinh thái đặc trưng. 

- Phát triển kinh tế tư nhân và thu hút đầu tư trở thành một động lực quan trọng nhất của tăng trưởng; nguồn lực công, đầu tư công có vai trò dẫn dắt, kích hoạt nguồn lực đầu tư tư nhân.

Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh để thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là các tập đoàn lớn, các nhà đầu tư chiến lược trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo và du lịch.

Đồng thời, phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực các doanh nghiệp địa phương. 

- Bảo đảm phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng sống của Nhân dân, phân phối hợp lý thành quả tăng trưởng, mở rộng cơ hội tiếp cận dịch vụ cơ bản và việc làm bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, hướng tới phát triển hài hòa, bao trùm giữa các vùng và các nhóm dân cư.

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố tiềm lực, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, quản lý bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, biên giới quốc gia, hải đảo; giữ vững môi trường ổn định, trật tự, an toàn xã hội. 

Xem chi tiết Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 756

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn