Chính sách mới 08/06/2026 17:10 PM

Phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc phải trả từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
08/06/2026 17:10 PM

Bài viết dưới đây sẽ cập nhật mức phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc phải trả cho tác giả tác phẩm âm nhạc đó từ ngày 01/7/2026.

Phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc phải trả từ 01/7/2026

Phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc phải trả từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc phải trả từ 01/7/2026

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc thuộc trường hợp không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu tác phẩm âm nhạc đó.

Về phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc nêu trên, Chính phủ đã quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP) trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan.

Cụ thể, công thức tính số tiền bản quyền phải trả được tính theo công thức như sau:

Số tiền bản quyền chi trả (tính theo năm) = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh 

Trong đó:

- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.

- Hệ số điều chỉnh được tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm: Quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Dựa theo nội dung nêu trên, mức phí bản quyền đối với hoạt động kinh doanh có sử dụng âm nhạc từ 01/7/2026 như sau:

1. Đối với quán cà phê - giải khát (tính theo tổng diện tích/năm) 

Đến 15 m2 

Từ trên 15 m2 đến 50 m2 

Trên 50 m2 

885.500 đồng/15m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 101.200 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 50.600 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 20.240.000 đồng/năm)

2. Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị (tính theo tổng diện tích/năm) 

Đến 50 m2 

Từ trên 50 m2 đến 100 m2  

Trên 100 m2 

5.060.000 đồng/50m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 126.500 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 75.900 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 20.240.000 đồng/năm)

3. Cửa hàng, showroom (tính theo tổng diện tích/năm) 

Đến 50 m2 

Từ trên 50 m2 đến 100 m2  

Trên 100 m2 

885.500 đồng/50m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 20.240 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 15.180 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 12.650.000 đồng/năm)

4. Câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ (tính theo tổng diện tích/năm) 

Đến 50 m2 

Từ trên 50 m2 đến 100 m2  

Trên 100 m2 

1.265.000 đồng/50m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 27.830 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 22.770 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 25.300.000 đồng/năm)

5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke phòng, karaoke box (tính theo số phòng hoặc box/năm, tùy thuộc vào diện tích phòng) 

- Tính theo số phòng

Số phòng

Đến 20 m2

Trên 20 m2 đến 30 m2

Trên 30 m2

Từ 1 đến 4 phòng

3.795.000 đồng/phòng/năm

4.048.000 đồng /phòng/năm

4.301.000 đồng/phòng/năm

Từ phòng thứ 5 đến phòng thứ 10

3.036.000 đồng/phòng/năm

3.238.400/phòng/năm

3.440.800 đồng/phòng/năm

Từ phòng thứ 11 trở đi

2.656.500 đồng/phòng/năm

2.833.600 đồng/phòng/năm

3.010.700 đồng/phòng/năm

- Tính theo số box: 2.150.500 đồng/box/năm (không tùy thuộc vào diện tích).

6. Quán bar, bistro, club, vũ trường (tính theo tổng diện tích/năm)

Đến 50 m2 

Từ trên 50 m2 đến 200 m2  

Trên 200 m2 

5.945.500 - 10.120.000 đồng/50m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 151.800 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 126.500 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 68.310.000 đồng/năm)

7. Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch (tính theo loại khách sạn/năm) 

4 - 5 sao (hoặc tương đương) 

1 - 3 sao (hoặc tương đương)

75.900 đồng/phòng/năm

50.600 đồng/phòng/năm

Các dịch vụ khác (nhà hàng, bar, karaoke, hồ bơi, phòng tập thể dục, massage, spa, lobby, bãi xe, khu mua sắm, vui chơi...) thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

8. Khu vui chơi, giải trí (tính theo tổng diện tích/năm)

Đến 200 m2 

Từ trên 200 m2 đến 500 m2  

Trên 500 m2 

1.771.000 đồng/200m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 7.590 đồng/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm 2.530 đồng/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 30.360.000 đồng/năm)

Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

9. Trung tâm thương mại, Cao ốc văn phòng (tính theo tổng diện tích/năm)

Đến 200 m2 

Từ trên 200 m2 đến 500 m2  

Trên 500 m2 

3.795.000 đồng/200m2/năm

Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm 759.000 đồng/100m2/năm

Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm 506.000 đồng/100m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 126.500.000 đồng/năm)

Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

10. Siêu thị (tính theo tổng diện tích/năm) 

Đến 500 m2 

Từ trên 500 m2 đến 1000 m2  

Trên 1000 m2 

3.162.500 đồng/500m2/năm

Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm 759.000 đồng/100m2/năm

Cứ mỗi 100 m2 tăng thêm 506.000 đồng/100m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 25.300.000 đồng/năm)

11. Hoạt động hàng không, giao thông công cộng (tính theo lượt khách trung bình/năm) 

- Hàng không - Chuyến bay quốc tế : 7.843 - 10.120 đồng/100 lượt khách/năm.

- Hàng không - Chuyến bay nội địa: 4.807 - 6.325 đồng/100 lượt khách/năm.

- Đường sắt hoặc phương tiện vận tải khác như: ôtô, tàu thủy, tàu cánh ngầm, tàu điện…: 4.048 - 5.313 đồng/100 lượt khách/năm.

Ghi chú:

- Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Phụ lục này áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:

+ Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;

+ Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;

+ Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;

+ Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.

- Biểu mức tiền bản quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.

Cơ sở pháp lý:

- Điểm b khoản 1 Điều 26 và điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi năm 2022);

- Điều 34 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 764

Bài viết về

lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn