
Công văn 6776/BNV-CQĐP đôn đốc tiến độ phân loại đơn vị hành chính (lần 3) ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 30/6/2026, Bộ Nội vụ ban hành ban hành Công văn 6776/BNV-CQĐP về việc đôn đốc tiến độ phân loại đơn vị hành chính (lần 3).
![]() |
Công văn 6776/BNV-CQĐP |
Thực hiện Nghị định 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính (ĐVHC), Bộ Nội vụ đã có Công văn 2507/BNV-CQĐP về việc phân loại, lập hồ sơ bản đồ địa giới, công bố số liệu diện tích tự nhiên của ĐVHC và thành lập ĐVHC đô thị gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đề nghị gửi hồ sơ Đề án phân loại ĐVHC cấp tỉnh về Bộ Nội vụ trước ngày 31/5/2026, hoàn thành phân loại ĐVHC cấp xã trước ngày 30/6/2025.
Tiếp đó, ngày 24/6/2026 Bộ Nội vụ đã có công văn 6501/BNV-CQĐP về việc đôn đốc tiến độ phân loại đơn vị hành chính (kèm theo).
Tuy nhiên, đến nay Bộ Nội vụ vẫn chưa nhận được hồ sơ Đề án phân loại ĐVHC cấp tỉnh của địa phương: Tuyên Quang và Quyết định phân loại ĐVHC cấp xã của các tỉnh, thành phố: An Giang, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai.
Để hoàn thành việc phân loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ đề nghị:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang gửi hồ sơ Đề án phân loại ĐVHC cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ chậm nhất ngày 01/7/2026 để tổ chức thẩm định theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: An Giang, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai hoàn thành việc phân loại ĐVHC cấp xã của tỉnh, thành phố mình, gửi Quyết định phân loại về Bộ Nội vụ chậm nhất ngày 01/7/2026.
1. Quy mô dân số:
- Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
- Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
2. Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
- Xã an toàn khu được tính 2 điểm.
(Điều 6 Nghị định 307/2025/NĐ-CP)