
Công văn 2454/QLD-KD: Cấp phép nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất thế nào? (Hình từ văn bản)
Cục Quản lý Dược ban hành Công văn 2454/QLD-KD ngày 29/6/2026 về việc cấp phép nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất.
![]() |
Công văn 2454/QLD-KD |
Thời gian qua, Cục Quản lý Dược nhận được Đơn hàng nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất để phục vụ kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc của các cơ sở. Tuy nhiên, do chưa thống nhất được thẩm quyền cấp phép giữa Bộ Công an và Bộ Y tế, đến nay, các hồ sơ chưa được giải quyết.
Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; trong đó, Nghị định đã quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ cho việc nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc và thẩm quyền cấp phép là Bộ Y tế.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Cục Quản lý Dược đề nghị cơ sở nghiên cứu Nghị định, đối chiếu danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc (quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BYT) để lập hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu chất chuẩn theo đúng quy định tại Nghị định 163/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026 gửi Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) để được xem xét giải quyết.
Xem thêm tại Công văn 2454/QLD-KD ngày 29/6/2026 về việc cấp phép nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất.
Theo Điều 32 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu
+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
+ Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng chi tiết;
+ Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;
+ Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);
+ Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;
Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).
- Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu
+ Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 163/2026/NĐ-CP chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 163/2026/NĐ-CP, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;
+ Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 163/2026/NĐ-CP, trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do;
+ Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
+ Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
+ Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong;
+ Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
+ Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất khẩu, nhập khẩu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.