
Bảng giá nhân công xây dựng Phú Thọ chuyển đổi theo Thông tư 37/2026/TT-BXD (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Quyết định 677/QĐ-SXD |
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 677/QĐ-SXD là bảng giá nhân công xây dựng Phú Thọ chuyển đổi theo Thông tư 37/2026/TT-BXD.
Giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định 677/QĐ-SXD thay thế Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được Sở Xây dựng công bố tại Quyết định 84/QĐ-SXD ngày 01/6/2022, Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được Sở Xây dựng công bố tại Quyết định 05/QĐ-SXD ngày 09/01/2025 và Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được Sở Xây dựng công bố tại Quyết định 277/QĐ-SXD ngày 10/12/2024.
Việc áp dụng giá nhân công xây dựng công bố tại Quyết định 677/QĐ-SXD để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chi tiết bảng giá nhân công xây dựng Phú Thọ chuyển đổi theo Thông tư 37/2026/TT-BXD như sau:
|
Stt |
Nhân công xây dựng |
Giá nhân công xây dựng (đồng/ngày công) |
||
|
|
|
Khu vực 1 Vùng II |
Khu vực 2 Vùng III |
Khu vực 3 Vùng IV |
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
1 |
Nhóm 1 |
243.000 |
230.000 |
216.000 |
|
2 |
Nhóm 2 |
282.000 |
272.000 |
260.000 |
|
3 |
Nhóm 3 |
297.000 |
286.000 |
273.000 |
|
4 |
Nhóm 4 |
320.000 |
306.000 |
291.000 |
|
II |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
|
|
|
|
1 |
Nhân công vận hành máy, điều khiển máy |
322.000 |
307.000 |
294.000 |
|
2 |
Lái xe |
302.000 |
288.000 |
276.000 |
|
3 |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện. |
360.000 |
334.000 |
317.000 |
|
4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II |
360.000 |
334.000 |
317.000 |
|
5 |
Thuyền trưởng |
477.000 |
443.000 |
385.000 |
|
6 |
Thuyền phó |
431.000 |
401.000 |
383.000 |
|
III |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
|
|
|
|
1 |
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm |
307.000 |
286.000 |
275.000 |
|
2 |
Thợ lặn |
611.000 |
587.000 |
562.000 |
|
3 |
Nghệ nhân |
568.000 |
527.000 |
502.000 |
Phân chia các khu vực công bố giá nhân công theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
- Khu vực 1 (vùng II): Các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
- Khu vực 2 (vùng III): Các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
- Khu vực 3 (vùng IV): Các xã, phường còn lại.
Theo Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:
- Quyết định thành lập tổ khảo sát;
- Kế hoạch khảo sát;
- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.