Chính sách mới 12/07/2026 20:30 PM

Mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh tiểu học tại Quảng Ninh là bao nhiêu?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
12/07/2026 20:30 PM

Mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh tiểu học tại Quảng Ninh được quy định cụ thể là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh tiểu học tại Quảng Ninh là bao nhiêu?

Điều 4 Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ tổ chức ăn trưa tại trường cho học sinh tiểu học như sau:

1. Đối tượng và điều kiện được hưởng

a) Học sinh tiểu học (trừ các đối tượng đã được hỗ trợ tiền ăn quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, hỗ trợ ăn, ở tập trung quy định tại Điều 6 Nghị quyết này) học 2 buổi/ngày tại trường và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.

b) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập có cấp tiểu học trên địa bàn xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc xã đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh.

2. Nội dung hỗ trợ và thời gian được hưởng

a) Học sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ tiền ăn trưa tại trường là 400.000 đồng/tháng/học sinh; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế của học sinh nhưng không quá 9 tháng/năm học.

b) Cơ sở giáo dục tại điểm b khoản 1 Điều này được hỗ trợ:

- Kinh phí phục vụ nấu ăn theo định mức 2.340.000 đồng/tháng/35 học sinh tại điểm a khoản 1 Điều này, số dư từ 18 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; ngoài ra, cứ 05 điểm trường được tính thêm một lần định mức;

- Kinh phí quản lý học sinh theo định mức như kinh phí phục vụ nấu ăn;

- Chi phí điện, nước theo định mức 6,0KW điện và 1,2m3 nước/tháng/học sinh tại điểm a khoản 1 Điều này nếu tổ chức nấu ăn, trường hợp không tổ chức nấu ăn được hỗ trợ theo định mức 3,0KW điện và 0,6m3 nước/tháng/học sinh.

Thời gian hưởng hỗ trợ bằng số tháng học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Mức hỗ trợ tiền ăn trưa theo Nghị định 66/2025 như thế nào?

Tại Điều 6 Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tiền ăn trưa.

Cụ thể, mức hưởng chính sách đối với trẻ em nhà trẻ bán trú, học sinh bán trú, học viên bán trú, học sinh dân tộc nội trú và học sinh dự bị đại học như sau:

1. Chính sách đối với trẻ em nhà trẻ bán trú

Hỗ trợ tiền ăn trưa: Mỗi trẻ em nhà trẻ được hỗ trợ mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

2. Chính sách đối với học sinh bán trú và học viên bán trú

a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh, học viên được hỗ trợ mỗi tháng là 936.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

b) Hỗ trợ tiền nhà ở: Mỗi học sinh bán trú, học viên bán trú phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí chỗ ở trong trường hoặc học sinh lớp 1, lớp 2, học sinh khuyết tật có nhu cầu tự túc chỗ ở gần trường để người thân chăm sóc thì mỗi tháng được hỗ trợ 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

c) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh, học viên được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

d) Học sinh bán trú lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm 01 tháng các chính sách quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

3. Chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú và học sinh dự bị đại học

a) Học bổng chính sách: Quy định tại Điều 9 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

b) Khen thưởng: Trong năm học, học sinh đạt danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” được thưởng 800.000 đồng/học sinh; học sinh đạt danh hiệu “Học sinh Giỏi” được thưởng 600.000 đồng/học sinh;

c) Trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm

Học sinh dân tộc nội trú ở mỗi cấp học và học sinh dự bị đại học được cấp một lần bằng hiện vật: Chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí là 1.080.000 đồng/học sinh;

Mỗi năm học, học sinh được cấp 02 bộ quần áo đồng phục và học phẩm gồm: Vở, giấy, bút và các dụng cụ học tập khác với mức kinh phí là 1.080.000 đồng/học sinh;

d) Tiền tàu xe: Học sinh dân tộc nội trú được cấp tiền tàu xe 02 lần vào dịp tết nguyên đán và dịp nghỉ hè (cả lượt đi và lượt về) theo giá vé thông thường của phương tiện giao thông công cộng (trường hợp địa bàn không có phương tiện giao thông công cộng thì được tính theo quãng đường và giá vé thông thường của phương tiện giao thông công cộng trên địa bàn tương đồng khác của tỉnh). Học sinh dự bị đại học và học sinh dân tộc nội trú cuối cấp chỉ được cấp tiền tàu xe một lần vào dịp tết nguyên đán (cả lượt đi và lượt về);

đ) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 192

Bài viết về

lĩnh vực Giáo dục

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn