Chính sách mới 11/07/2026 18:20 PM

Đã có Thông tư 47/2026/TT-BXD về quản lý và bảo đảm hoạt động bay từ 01/7/2026 ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
11/07/2026 18:20 PM

Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành quy định mới về quản lý và bảo đảm hoạt động bay từ ngày 01/7/2026 thế nào?

Đã có Thông tư 47/2026/TT-BXD về quản lý và bảo đảm hoạt động bay từ 01/7/2026

Đã có Thông tư 47/2026/TT-BXD về quản lý và bảo đảm hoạt động bay từ 01/7/2026 ra sao? (Hình từ văn bản)

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 47/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026 quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

Thông tư 47/2026/TT-BXD

Đã có Thông tư 47/2026/TT-BXD về quản lý và bảo đảm hoạt động bay từ 01/7/2026 ra sao?

Thông tư 47/2026/TT-BXD quy định các nội dung về quản lý và bảo đảm hoạt động bay áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến quản lý và bảo đảm hoạt động bay. 

Trong Thông tư 47/2026/TT-BXD, các từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. ADS (Automatic Dependent Surveillance): Giám sát tự động phụ thuộc.

2. AIC (Aeronautical Information Circular): Thông tri hàng không.

3. AIM (Aeronautical Information Management): Quản lý tin tức hàng không

4. AIP (Aeronautical Information Publication): Tập thông báo tin tức hàng không.

5. AIREP (Air report): Báo cáo từ tàu bay.

6. AIS (Aeronautical Information Services): Dịch vụ tin tức hàng không.

7. AMHS (ATS Message Handling System): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.

8. ANS (Air Navigation Services): Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

9. ARO (Air traffic services reporting office): Bộ phận Thủ tục bay

10. ASM (Airspace Management): Quản lý vùng trời.

11. ATCO (Air Traffic Controller): Kiểm soát viên không lưu.

12. ATFM (Air Traffic Flow Management): Quản lý luồng không lưu.

13. ATM (Air Traffic Management): Quản lý không lưu.

14. ATO (Approved Training Organization): Cơ sở đủ điều đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không được phê chuẩn, cấp giấy chứng nhận.

15. ATS (Air Traffic Services): Dịch vụ Không lưu.

16. ATSEP (Air Traffic Safety Electronics Personnel): Nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.

17. AUP (Airspace use plan): Kế hoạch sử dụng vùng trời.

18. CBTA (Competency-Based Training and Assessment): Đào tạo, huấn luyện và đánh giá dựa trên năng lực.

19. CDM (Collaborative Decision-Making): Phối hợp ra quyết định khai thác.

20. CHC: đường cất hạ cánh.

21. CNS (Communication, Navigation and Surveillance): Thông tin, Dẫn đường, Giám sát.

22. CPDLC (Controller-pilot data link communications): Liên lạc dữ liệu giữa tổ lái và kiểm soát viên không lưu.

23. Data service: Dịch vụ dữ liệu hàng không.

24. EOBT (Estimated off-block time): Giờ dự kiến khởi hành.

25. eTOD (Electronic Terrain and Obstacle Data): Dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử.

26. FIR (Flight Information Region): Vùng thông báo bay.

27. FRMS (Fatigue Risk Management System): Hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi.

28. HKVN: Hàng không Việt Nam.

29. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế.

30. MET (Meteorological Services): Dịch vụ Khí tượng hàng không.

31. NOTAM (Notice to airmen): Điện văn thông báo tin tức hàng không.

32. OJT (On-the-Job Training): Huấn luyện tại vị trí làm việc.

33. OJTI (On-the-job Training Instructor): Giáo viên huấn luyện thực hành tại vị trí làm việc.

34. PACS (Primary Airport Control Station): Mốc khống chế tọa độ sơ cấp sân bay.

35. PBN (Performance based navigation): Dẫn đường theo tính năng.

36. PANS (Procedure for Air Navigation Service) là tài liệu về Phương thức đối với công tác hoạt động bay.

37. PIB (Pre-flight information bulletin): Bản thông báo tin tức trước chuyến bay.

38. PSR (Primary surveillance radar): Ra đa giám sát sơ cấp.

39. RDP (Radar data processing): Xử lý dữ liệu ra đa.

40. RNAV (Area navigation): Dẫn đường khu vực.

41. RNP (Required navigation performance): Tính năng dẫn đường yêu cầu.

42. SACS (Secondary Airport Control Station): Mốc khống chế tọa độ thứ cấp sân bay.

43. SAR (Search and Rescue): Tìm kiếm cứu nạn hàng không.

44. SMS (Safety management system): Hệ thống quản lý an toàn.

45. SSR (Secondary Surveillance Radar): Ra đa giám sát thứ cấp.

46. UUP (Update airspace use plan): Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật.

47. WGS-84: Hệ trắc địa toàn cầu 1984.

Nguyên tắc quản lý và bảo đảm hoạt động bay theo Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BXD như sau:

- Nguyên tắc quản lý và bảo đảm hoạt động bay phải được thực hiện trên cơ sở ưu tiên cao nhất cho an toàn hàng không, phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và yêu cầu khai thác thực tế.

- Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chỉ được thực hiện hoạt động trong phạm vi thẩm quyền, chức năng, giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn còn hiệu lực.

- Mọi hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 47/2026/TT-BXD phải được tổ chức công khai, minh bạch, đúng trình tự, có hồ sơ chứng minh, có kiểm soát rủi ro, dữ liệu an toàn, mức độ tuân thủ và chịu sự giám sát của Cục Hàng không Việt Nam.

Xem thêm tại Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

 

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 291

Bài viết về

lĩnh vực Giao thông - Vận tải

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn