
Công văn 7918/BNV-CCVC về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ có nội dung gì? (Hình tu Internet)
Ngày 23/7/2027, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 7918/BNV-CCVC về việc trao đổi chuyên môn hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm.
![]() |
Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 |
Theo đó, trả lời Công văn 4047/SNV-TCBC ngày 21/7/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long về việc hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm thì Bộ Nội vụ đã có Công văn 7918/BNV-CCVC về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ. với nội dung như sau:
(1) Về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ
Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Cán bộ công chức 2025, các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã được xác định là cán bộ do bầu cử, phê chuẩn. Theo đó, việc quản lý, bố trí, sử dụng được thực hiện theo chức vụ, chức danh do bầu cử, phê chuẩn; chức danh này đồng thời là vị trí công tác của cán bộ.
Do vậy, không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối với công chức tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP ; không đặt ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh này. Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP , cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 , phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hệ số là 0,60; các tỉnh, thành phố còn lại hệ số là 0,50. Mức phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nêu trên bằng với mức phụ cấp Trưởng phòng Sở và tương đương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP .
Tại Quy định 368-QĐ/TW đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; đồng thời, theo khoản 1 Điều 5 Quy định 368-QĐ/TW, các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương.
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long tham mưu cấp có thẩm quyền căn cứ Quy định 368-QĐ/TW, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xem xét, quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý việc xếp lương, xếp ngạch đối với cán bộ. Đối với trường hợp là Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố, việc xếp ngạch thực hiện theo Nghị quyết số 303/NQ-UBTVQH16
(2) Về xếp ngạch chuyên viên chính đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ Quy định 368-QĐ/TW và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính.
“Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
3. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã
…
b) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
Xem thêm tại Công văn 7918/BNV-CCVC về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ ban hành ngày 23/7/2026.