
Thông tư 110/2026/TT-BCA về chương trình đào tạo an ninh hàng không gồm những gì? (Hình từ văn bản)
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 110/2026/TT-BCA quy định chi tiết Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
![]() |
Thông tư 110/2026/TT-BCA |
Theo đó, Thông tư 110/2026/TT-BCA quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
- Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;
- Nội dung, thời lượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với các loại hình đào tạo, huấn luyện;
- Trang thiết bị, dụng cụ đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện; kiểm tra, đánh giá; cấp, công nhận chứng nhận hoàn thành đào tạo, huấn luyện;
- Phê duyệt cơ sở đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; người đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư 110/2026/TT-BCA không điều chỉnh đối với hoạt động đào tạo cấp văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Đơn cử, tại Điều 4 Thông tư 110/2026/TT-BCA quy định về đào tạo ban đầu nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không với nội dung như sau:
- Mục tiêu: trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về quản lý an ninh hàng không. Đảm bảo đủ năng lực, phẩm chất để quản lý công tác kiểm soát an ninh hàng không, xử lý vi phạm quy định về an ninh hàng không, ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
- Đối tượng:
+ Lãnh đạo, chỉ huy lực lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an địa phương có cảng hàng không; Cán bộ chiến sĩ làm công tác QLNN về an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
+ Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, người quản lý an ninh hàng không, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu phụ trách chuyên môn nghiệp vụ an ninh hàng không, chuyên viên an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động hàng không chung, doanh nghiệp cảng hàng không và người khai thác cảng.
- Chương trình đào tạo ban đầu
+ Chương trình đào tạo ban đầu nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không dành cho đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 110/2026/TT-BCA:
|
SỐ TT |
BÀI HỌC(Lý thuyết) |
THỜI LƯỢNG (TIẾT) |
|
1 |
Khái quát chung về ngành hàng không dân dụng |
2 |
|
2 |
Pháp luật về hàng không và an ninh hàng không |
2 |
|
3 |
Khái quát về an ninh hàng không |
2 |
|
4 |
Các nguồn lực bảo đảm an ninh hàng không |
2 |
|
5 |
Văn hóa an ninh hàng không |
2 |
|
6 |
Chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không |
2 |
|
7 |
Chương trình an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không |
2 |
|
8 |
Kế hoạch khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không |
2 |
|
9 |
Kiểm soát an ninh nội bộ |
2 |
|
10 |
An ninh thông tin |
2 |
|
11 |
Quản lý rủi ro an ninh hàng không |
4 |
|
12 |
KSCL an ninh hàng không |
2 |
|
13 |
Đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không |
2 |
|
14 |
Hạ tầng, trang thiết bị, VK, CCHT trong bảo đảm an ninh hàng không |
2 |
|
15 |
Kỹ năng chỉ huy xử lý vi phạm an ninh hàng không, ứng phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt đông hàng không dân dụng |
2 |
|
|
TỔNG CỘNG |
32 |
+ Chương trình đào tạo ban đầu nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không dành cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 110/2026/TT-BCA:
|
SỐ TT |
BÀI HỌC (Lý thuyết) |
THỜI LƯỢNG (TIẾT) |
|
1 |
Khái quát chung về ngành hàng không dân dụng |
2 |
|
2 |
Pháp luật về hàng không và an ninh hàng không |
4 |
|
3 |
Các nguồn lực bảo đảm an ninh hàng không |
2 |
|
4 |
Văn hóa an ninh hàng không |
2 |
|
5 |
Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không |
8 |
|
6 |
Kiểm soát an ninh nội bộ |
2 |
|
7 |
An ninh thông tin |
2 |
|
8 |
Quản lý rủi ro an ninh hàng không |
8 |
|
9 |
KSCL an ninh nội bộ |
4 |
|
10 |
Đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không |
4 |
|
11 |
Hạ tầng, trang thiết bị, VK, CCHT trong bảo đảm an ninh hàng không |
4 |
|
|
TỔNG CỘNG |
42 |
- Người có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý an ninh hàng không do Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế hoặc Hiệp hội vận tải hàng không dân dụng quốc tế cấp thì không phải tham dự các khoá đào tạo ban đầu nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không.
Xem thêm tại Thông tư 110/2026/TT-BCA về chương trình đào tạo an ninh hàng không có hiệu lực từ 01/7/2026.