
Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc từ 01/8/2026 gồm những gì? (Hình minh họa)
Theo Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 28 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc gồm:
- Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
- Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
- Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
- Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc.
Theo Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 30 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức như sau:
- Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
+ Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
+ Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
+ Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
+ Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
+ Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Thời gian làm việc nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
+ Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
+ Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
+ Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.