
Công văn 1340 xác định thời gian giữ hạng CDNN tương đương với giáo viên (Hình từ văn bản)
Ngày 28/7/2026, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (NGCBQLGD) ban hành Công văn 1340/NGCBQLGD-CSNGCB về việc xác định thời gian giữ hạng CDNN tương đương.
![]() |
Công văn 1340/NGCBQLGD-CSNGCB |
Cụ thể, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (NGCBQLGD) nhận được Văn bản số 188/TTr-SGDĐT ngày 21/7/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ về việc xin ý kiến hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Sau khi nghiên cứu nội dung Công văn và căn cứ các quy định pháp luật có liên quan, Cục NGCBQLGD có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2020/NĐ-CP quy định:
"Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành".
Vì vậy, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT tiếp tục được thực hiện khi địa phương triển khai đề án, kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026.
Theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT thì thời gian giữ chức danh nghề nghiệp cũ được xác định tương đương thời gian giữ chức danh nghề nghiệp được chuyển.
Đây là quy định chung cho tất cả các cấp học nên Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT không đưa nội dung này vào quy định tại từng cấp học riêng rẽ.
Do đó, thời gian giáo viên A giữ các ngạch giáo viên tiểu học, ngạch giáo viên trung học cơ sở và chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trước khi được cấp có thẩm quyền chuyển sang làm giáo viên trung học phổ thông (từ ngày 01/9/2005) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Nhà giáo 2025 quy định giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Nhiệm vụ của giáo viên được quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 như sau:
- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
- Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
- Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
- Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.