
Công văn 9196/BNV-CCVC xếp ngạch công chức cho lãnh đạo HĐND, UBND, cán bộ cấp xã ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 20/8/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 9196/BNV-CCVC về việc trao đổi chuyên môn liên quan đến xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm.
![]() |
Công văn 9196/BNV-CCVC năm 2026 |
Theo đó, tại Công văn 9196/BNV-CCVC năm 2026 Bộ Nội vụ đã hướng dẫn xếp ngạch công chức cho lãnh đạo HĐND, UBND, cán bộ cấp xã như sau:
(1) Về xếp ngạch đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
“a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%; b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền".
Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính đối với Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Về xếp ngạch công chức đối với cán bộ giữ chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cán bộ cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân)
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; chức danh cán bộ cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân) theo phân cấp quản lý cán bộ.
Xem thêm tại Công văn 9196/BNV-CCVC xếp ngạch công chức cho lãnh đạo HĐND, UBND, cán bộ cấp xã ban hành ngày 20/8/2026?