Chính sách mới 09/06/2026 09:35 AM

Toàn văn Công văn 5136/BNV-CCVC phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ cấp xã

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
09/06/2026 09:35 AM

Để giải quyết các vướng mắc về thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đối với chức danh cán bộ cấp xã thì Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn chi tiết tại Công văn 5136/BNV-CCVC năm 2026.

 

Toàn văn Công văn 5136/BNV-CCVC phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ cấp xã

Toàn văn Công văn 5136/BNV-CCVC phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ cấp xã (Hình từ văn bản)

Ngày 27/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 5136/BNV-CCVC về việc hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp xã.

Công văn 5136/BNV-CCVC năm 2026

Toàn văn Công văn 5136/BNV-CCVC phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ cấp xã 

Theo đó, sau khi Bộ Nội vụ nhắn được Công văn 2129/SNV-TCBM ngày 15/5/2025 của Sở Nội vụ Quảng Ngãi về việc xin hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp xã thì Bộ Nội vụ đã có một số hướng dẫn cụ thể tại Công văn 5136/BNV-CCVC năm 2026 như sau:

- Theo quy định của Luật Cán bộ công chức 2025, cán bộ cấp xã (bao gồm các chức danh như: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) là đối tượng được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ và được quản lý theo chức vụ, chức danh, không thuộc đối tượng áp dụng chế định vị trí việc làm công chức. Do đó, tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP không quy định vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ cấp xã. 

- Do các chức danh cán bộ cấp xã không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 361/2025/NĐ-CP, nên không đặt ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh cán bộ cấp xã theo quy định của Nghị định 361/2025/NĐ-CP mà việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ theo nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định của Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, điều lệ, luật khác có liên quan và quy định của cấp có thẩm quyền. Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ để Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi biết, thực hiện.

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã 

Theo đó, danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã được quy định cụ thể tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

TT

Vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Ghi chú

 

I

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

08 vị trí

 

 

1

1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

2

2

Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

3

3

Trưởng phòng

 

 

4

4

Phó Trưởng phòng

 

 

5

5

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

6

6

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

7

7

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

8

8

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

II

CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

 

 

 

1

Lĩnh vực Văn phòng

03 vị trí

 

 

9

1

Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân

Chuyên viên

 

10

2

Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng

Chuyên viên

 

11

3

Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở

Chuyên viên

 

2

Lĩnh vực Tư pháp

01 vị trí

 

 

12

 

Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp

Chuyên viên

 

3

Lĩnh vực Đối ngoại

01 vị trí

 

 

13

 

Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên

 

4

Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch

03 vị trí

 

 

14

1

Chuyên viên về lĩnh vực tài chính

Chuyên viên

 

15

2

Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê

Chuyên viên

 

16

3

Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể

Chuyên viên

 

5

Lĩnh vực Xây dựng

03 vị trí

 

 

17

1

Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

Chuyên viên

 

18

2

Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở

Chuyên viên

 

19

3

Chuyên viên về lĩnh vực giao thông.

Chuyên viên

 

6

Lĩnh vực Công thương

01 vị trí

 

 

20

 

Chuyên viên về lĩnh vực công thương

Chuyên viên

 

7

Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

04 vị trí

 

 

21

1

Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo

Chuyên viên

 

22

2

Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn

Chuyên viên

 

23

3

Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản

Chuyên viên

 

24

4

Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước

Chuyên viên

 

8

Lĩnh vực Nội vụ

03 vị trí

 

 

25

1

Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ

Chuyên viên

 

26

2

Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới

Chuyên viên

 

27

3

Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

Chuyên viên

 

9

Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

01 vị trí

 

 

28

 

Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Chuyên viên

 

10

Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin

03 vị trí

 

 

29

1

Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo

Chuyên viên

 

30

2

Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số

Chuyên viên

 

31

3

Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên

 

11

Lĩnh vực Y tế

01 vị trí

 

 

32

 

Chuyên viên về lĩnh vực y tế.

Chuyên viên

 

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

01 vị trí

 

 

33

 

Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Chuyên viên

 

13

Dân quân tự vệ

01 vị trí

 

 

34

 

Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự

 

Thực hiện theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ

14

Sử dụng tại các Phòng chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Phòng

08 vị trí

 

 

35

1

Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng

Chuyên viên

 

36

2

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

 

37

3

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên

 

38

4

Văn thư viên

Văn thư viên

Thực hiện kiêm nhiệm

39

5

Lưu trữ viên

Lưu trữ viên

Thực hiện kiêm nhiệm

40

6

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

 

Bố trí tại các phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

41

7

Kế toán viên

Kế toán viên

 

42

8

Cán sự thủ quỹ

Cán sự

Thực hiện kiêm nhiệm

III

HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (không bố trí công chức)

03 vị trí

 

 

43

1

Nhân viên phục vụ

 

 

44

2

Nhân viên bảo vệ

 

 

45

3

Nhân viên lái xe

 

 

Xem thêm tại Công văn 5136/BNV-CCVC phê duyệt vị trí việc làm chức danh cán bộ cấp xã ban hành ngày 27/5/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,272

Bài viết về

Cán bộ, công chức cấp xã

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn