
2 lưu ý cần làm ngay khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC 2026? (Hình minh họa)
Ngày 28/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6436/CT-PC tuyên truyền, phổ biến "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết".
Theo đó, 2 lưu ý cần làm ngay khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC 2026 bao gồm:
1. Kiểm tra thông tin đăng ký thuế
Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế cần kiểm tra các thông tin đã được ghi nhận trên hệ thống để bảo đảm đầy đủ, chính xác và phù hợp với hồ sơ pháp lý.
- Tên NNT; mã số thuế; số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ pháp lý.
- Địa chỉ trụ sở, địa chỉ kinh doanh, địa điểm kinh doanh.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh.
- Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các thông tin liên hệ.
- Các thông tin đăng ký thuế khác có liên quan đến hoạt động của người nộp thuế.
VIỆC CẦN LÀM NGAY: Kiểm tra ít nhất 05 thông tin: Mã số thuế - Tên - Địa chỉ - Số điện thoại - Email. Nếu có sai lệch, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
(Căn cứ quy định về đăng ký thuế tại Luật Quản lý thuế 2025 và hướng dẫn tại Thông tư 90/2026/TT-BTC)
2. Quản lý và sử dụng mã số thuế đúng quy định
Quản lý thuế ngày càng gắn với dữ liệu dân cư và định danh điện tử. Theo Luật Quản lý thuế 2025, mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. Vì vậy, cá nhân cần bảo đảm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/CCCD và các thông tin đăng ký thuế được cập nhật đầy đủ, chính xác.
Trường hợp phát hiện thông tin thuế chưa đúng hoặc chưa đồng bộ, người nộp thuế nên chủ động thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung thông tin để tránh phát sinh vướng mắc khi kê khai, quyết toán, hoàn thuế hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác.
CẢNH BÁO RỦI RO: Khi chuyển địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, cần xác định việc thay đổi có làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không để thực hiện đúng thủ tục tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến theo quy định. Khi người nộp thuế không cập nhật địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế thì việc cơ quan thuế không xác định được người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký có thể làm phát sinh các hệ quả pháp lý trong quản lý thuế.
(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025; Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:
- Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
- Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mã số thuế được sử dụng như sau:
+ Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
+ Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.