
Điểm mới về hồ sơ hoàn thuế GTGT tại Thông tư 89/2026/TT-BTC (Hình minh họa)
Ngày 10/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5746/CT-CS về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, điểm mới về hồ sơ hoàn thuế GTGT tại Thông tư 89/2026/TT-BTC (Điều 46) như sau:
(i) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu
- Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT để đơn giản hoá thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
Trước đây, quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn đối với xuất khẩu gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT;
(ii) Trường hợp hoàn thuế đối với đầu tư
- Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đầu tư: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT và các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư.
- Sửa đổi, bổ sung quy định một tài liệu kèm theo hồ sơ hoàn thuế GTGT để phù hợp với thực tế và quy định pháp luật có liên quan như đối với dự án đầu tư PPP, dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư trong nước không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư...
- Bổ sung quy định người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung (điểm b.8 khoản 1).
(iii) Bổ sung mới quy định hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (điểm c khoản 1);
(iv) Trường hợp hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại
- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP.
Trước đây, quy định tại điểm c.1.1 và c.1.2 khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Điều ước quốc tế và các giấy tờ khác theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
(v) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trước đây, quy định tại điểm d.1 và d.2 khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước).
(vi) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế
Bổ sung quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp này gồm Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Bản sao Điều ước quốc tế (điểm i khoản 1).
(vii) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản
- Sửa đổi quy định rõ trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bổ sung quy định trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
(viii) Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học: Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn theo mẫu số 01/TTĐB và phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-4/TTĐB.