
Thông tư 131/2026/TT-BQP sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự ra sao? (Hình từ văn bản)
Ngày 14/9/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 131/2026/TT-BQP định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiến xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
![]() |
Thông tư 131/2026/TT-BQP |
Theo đó, Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, cấp lại và thu hồi Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan với nội dung như sau:
(1) Điểm của Giấy phép lái xe quân sự
- Điểm của Giấy phép lái xe quân sự gồm 12 điểm theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe. Số điểm trừ mỗi lần tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Trường hợp Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm, sau thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật, nếu kết quả đạt yêu cầu được phục hồi đủ 12 điểm.
- Điểm của Giấy phép lái xe quân sự đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng được giữ nguyên như trước khi đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng.
(2) Độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự
- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 18 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1, B, CI, C.
- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 24 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D1, D2, CIE, CE, CX.
Các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu và phải đủ 19 tuổi trở lên.
- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 27 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D. Độ tuổi tối đa của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D đối với nam đủ 57 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
(3) Điều kiện đối với người học lái xe quân sự
- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng có đủ các điều kiện: Tiêu chuẩn về tuối, thời gian công tác, sức khỏe, trình độ văn hóa, phẩm chất chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng. Đối với lao động hợp đồng: Chỉ đào tạo nâng hạng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 131/2026/TT-BQP.
- Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự phải có thời gian lái xe và số km lái xe an toàn như sau:
+ Từ hạng B lên hạng Cl; hạng C1 lên hạng c, C1E; hạng c lên hạng D l, CE, CX; hạng D1 lên hạng D2; hạng D2 lên hạng D: Có thời gian lái xe 02 năm trở lên và 30.000 km lái xe an toàn trở lên trừ các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng c lên hạng CE hoặc cx theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu;
+ Từ hạng B lên hạng C, D1; hạng C1 lên D1; hạng C lên hạng D2; hạng D1 lên hạng D: Có thời gian lái xe từ 03 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
+ Từ hạng B lên hạng D2, từ hạng C1 lên hạng D2, từ hạng c lên hạng D: Có thời gian lái xe từ 05 năm trở lên và có 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
- Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự lên hạng D l, D2, D ngoài các quy định tại các khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư 131/2026/TT-BQP phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
Xem thêm tại Thông tư 131/2026/TT-BQP sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực từ 30/11/2026.