
Các lỗi vi phạm về thuế, hóa đơn mà hộ kinh doanh dễ mắc phải là gì? (Hình từ internet)
Dưới đây là tổng hợp các lỗi vi phạm hộ kinh doanh thường gặp năm 2026 và mức phạt cụ thể như sau:
(1) Chậm đăng ký thuế:
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu trực tiếp với cơ quan thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ hoặc được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Mức phạt: Từ 01 triệu đến 10 triệu đồng tùy hành vi cụ thể.
(2) Chậm nộp hồ sơ khai thuế:
- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
Mức phạt: Từ 02 triệu đến 25 triệu đồng tùy hành vi cụ thể.
(3) Lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn:
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền chưa.
Lập hóa đơn không đúng thời điểm: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể.
Không lập hóa đơn: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể.
(4) Khai sai tỷ lệ tính thuế theo từng ngành, nghề:
Hộ kinh doanh có hoạt động gia công sản phẩm (như bán lẵng hoa, bản các sản phẩm đã qua chế biển, thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu tỷ lệ tính thuế 4,5%) nhưng kê khai tỷ lệ tính thuế theo hoạt động thương mại (1,5%)...
Mức phạt: Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.
(5) Không kê khai doanh thu, cố tình bỏ doanh thu ngoài sổ sách kế toán, nhiều trường hợp hộ kinh doanh dùng nhiều tài khoản khác nhau nhằm che giấu doanh thu thực tế, Kê khai sai doanh thu bán ra.
Mức phạt: Phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn tùy hành vi cụ thể.
(6) Không lập sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ, hóa đơn theo đúng quy định
Mức phạt: Từ 02 triệu đến 10 triệu đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn.
(7) Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa mua vào, kê khai chi phí
Mức phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn.
(8) Lập khống hóa đơn, bán hóa đơn nhưng thực tế không có hoạt động mua bản đối với các hóa đơn đã lập.
Mức phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể. Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn.
- Sử dụng sai loại hóa đơn điện tử: Hộ kinh doanh nếu thuộc các nhóm ngành, nghề bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống, nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác,...) phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Mức phạt: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
(9) Nợ tiền thuế: Trường hợp hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ quá hạn 90 ngày sẽ bị Cơ quan Thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế, trường hợp hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ quá hạn 120 ngày sẽ bị Cơ quan Thuế áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
* Căn cứ pháp lý:
Theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh có quyền và nghĩa vụ như sau:
- Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm liên đới đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuê, nghĩa vụ tài chính, đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
- Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh có quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Quyền của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Trường hợp chủ hộ kinh doanh bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập hoặc các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập. Người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Trường hợp chủ hộ kinh doanh là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền, nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh được thực hiện thông qua người đại diện đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập; các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập; trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Người đại diện của chủ hộ kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.