Ngày 11/09/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo khoản 2 Điều 12 Nghị định này; đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành, mức độ nâng cao theo khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này; đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành, mức độ nâng cao theo khoản 2 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 Nghị định này; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, mức độ 2 theo khoản 1 Điều 24 và khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành, đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1 theo khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao, đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ nâng cao và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 theo khoản 3 Điều 12, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 và khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
(Điều 31 Nghị định 353/2026/NĐ-CP)
Hồ sơ kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ như thế nào?
- Hồ sơ phục vụ tự kiểm tra, kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn được tạo lập, cập nhật trên cơ sở kết quả điều tra, theo dõi, rà soát đối tượng và thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ, đối chiếu theo Điều 37 Nghị định này; được quản lý, khai thác trên môi trường số, gồm:
+ Dữ liệu điều tra phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ;
+ Dữ liệu theo dõi phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ;
+ Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non; danh sách trẻ em 11 tuổi đến 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học; danh sách thiếu niên 15 tuổi đến thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở; danh sách người trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp; danh sách trẻ em, người khuyết tật trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc được tiếp cận giáo dục; danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ quy định.
- Trên cơ sở hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân xã lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn gồm:
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã;
+ Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo nội dung, mức độ đề nghị công nhận, kèm theo biểu thống kê;
+ Biên bản tự kiểm tra, đánh giá của xã.
- Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện thực hiện trên môi trường số, việc lập, cập nhật, quản lý, gửi, tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ được thực hiện bằng bản giấy hoặc kết hợp bản giấy với bản điện tử theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 32 Nghị định 353/2026/NĐ-CP)
Nghị định 353/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026
Dư Thị Quỳnh Như