|
TT |
Tên thành phố (Tỉnh, thành cũ) |
Năm thành lập |
Diện tích (km2) |
Dân số (người) |
Quy mô kinh tế GRDP (tỷ đồng) |
|
1 |
TP. Hà Nội |
1945 |
3.359,84 |
8.807.523 |
1.587.379 |
|
2 |
TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) |
1976 |
6.772,6 |
14.002.598 |
2.972.939 |
|
3 |
TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) |
1976 |
3.194,7 |
4.664.124 |
734.420 |
|
4 |
TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) |
1997 |
11.859,6 |
3.065.628 |
316.100 |
|
5 |
TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) |
2004 |
6.360,8 |
4.199.824 |
306.170 |
|
6 |
TP. Huế |
2025 |
4.947,11 |
1.432.986 |
89.591 |
|
7 |
TP. Đồng Nai (Đồng Nai + Bình Phước) |
2026 |
12.737,2 |
4.491.408 |
677.932 |
(*) Quy mô kinh tế các địa phương dựa trên tổng GRDP năm 2025 từ Chi cục Thống kê cấp tỉnh, UBND các tỉnh, thành phố
Với việc kết thúc hoạt động đơn vị hành chính cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương) thì Việt Nam hiện chỉ còn lại các thành phố trực thuộc Trung ương (nay có thể gọi tắt là thành phố), không còn các thành phố thuộc các tỉnh/thành phố.

07 thành phố trực thuộc Trung ương từ 30/4/2026 (Hình từ internet)
(1) Tỉnh Quảng Ninh (dự kiến cuối năm 2026)
(Kết luận 20-KL/TW ngày 7/4/2026; Quyết định 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024; Quyết định 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025)
(2) Tỉnh Bắc Ninh (giai đoạn 2027 - 2030)
(Quyết định 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024; Cổng TTĐT tỉnh Bắc Ninh)
(3) Tỉnh Ninh Bình (giai đoạn 2027 - 2030)
(Quyết định 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024)
(4) Tỉnh Khánh Hòa (giai đoạn 2027 - 2030)
(Quyết định 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024)
Tiêu chuẩn lên thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
|
Tiêu chí |
Tỉnh |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
|
Diện tích |
- Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên; - Tỉnh còn lại từ 5.000 km2 trở lên. |
Từ 2.500 km2 trở lên |
|
Dân số |
- Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên; - Tỉnh còn lại từ 1.400.000 người trở lên. |
Từ 2.500.000 người trở lên. (Đơn vị hành chính đô thị ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền hoặc có các yếu tố đặc thù thì tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định) |
|
Kinh tế - xã hội |
Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước. |
Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau: - Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; - Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên; - Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; - Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP); - Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất. |
|
Đô thị |
Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. |
Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước. Đã được công nhận là đô thị loại I. |
Tại Điều 110 Hiến pháp 2013 (sửa đổi 2025), quy định các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định.
Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do Quốc hội quy định.
Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
(i) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
(ii) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Trong đó:
- Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn;
- Phường là đơn vị hành chính ở đô thị;
- Đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.