Chính sách mới >> Tài chính 03/04/2026 12:20 PM

GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 8.500 USD

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
03/04/2026 12:20 PM

Năm 2025, GDP bình quân đầu người đạt 5.026 USD và mục tiêu GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 8.500 USD.

GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 8.500 USD

Ngày 02/4/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".

Một trong những chỉ tiêu được đặt ra trong Kết luận là:

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong giai đoạn 2026-2030 là từ 10% trở lên. Với mức tăng trưởng đó thì GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 8.500 USD.

Trước đó, tại Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng cũng đã đề ra các mục tiêu trong 5 năm tới như sau:

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên; GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 28% GDP; tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%. Tốc độ tăng năng suất lao động đạt khoảng 8,5%/năm. Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm.

Xem thêm bảng chỉ tiêu kèm theo Kết luận 18-KL/TW:

TT

Chỉ tiêu

Mục tiêu

2026 - 2030

1

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)

≥ 10,0

 

Tăng trưởng bình quân khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (%)

3,6

 

Tăng trưởng bình quân khu vực công nghiệp - xây dựng (%)

12,3

 

Trong đó: Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (%)

12,4

 

Tăng trưởng bình quân khu vực dịch vụ (%)

9,5

2

GDP bình quân đầu người đến năm 2030 (USD)

8.500

3

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) (%)

11 - 12

4

Tỉ lệ nội địa hoá một số ngành công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (%)

40 - 45

5

Chỉ số năng lực cạnh tranh công nghiệp (CIP) đến năm 2030

Thuộc nhóm
3 nước dẫn đầu ASEAN

6

Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đến năm 2030 (%)

28

7

Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đến năm 2030 (USD)

2.400

8

Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (%)

14 - 15

9

Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá (%)

15 - 16

 

 Trong đó: Nhóm nông, lâm, thuỷ sản

10 - 12

 

 Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo

15 - 16

 

 Nhóm nhiên liệu, khoáng sản

4 - 5

10

Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hoá (%)

12 - 13

11

Tăng trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử (%)

23 - 25

12

Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hoá (%)

10

13

Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam đến năm 2030 (triệu lượt)

45 - 50

14

Chỉ số quyền lực mềm toàn cầu (GSI) đến năm 2030

Thuộc nhóm
30 quốc gia dẫn đầu thế giới

15

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)

40

16

Tỉ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (%)

20 - 22

17

Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước so với GDP (%)

18

18

Tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP (%)

5

19

Hệ số ICOR

4,5 - 4,8

20

Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)

> 55

21

Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)

8,5

22

Chi phí logistics so với GDP đến năm 2030 (%)

12 - 15

23

Tổng tích luỹ tài sản so với GDP (%)

35 - 36

24

Tiêu dùng cuối cùng so với GDP (%)

61 - 62

25

Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2030 (%)

< 20

26

Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 (%)

35 - 40

27

Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 (%)

80

28

Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030 (%)

40

29

Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 (%)

50

30

Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)

Giảm 1 - 1,5 điểm%/năm

31

Số bác sĩ/vạn dân đến năm 2030 (người)

19

32

Chỉ số phát triển con người (HDI)

0,8

33

Tỉ trọng kinh tế số trong GDP đến năm 2030 (%)

30

34

Tỉ trọng kinh tế xanh trên GDP đến năm 2030 (%)

10

35

Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 (%)

> 40

36

Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân (%)

11 - 12

37

Tỉ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030 (%)

26,1

38

Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm (%)

1 - 1,5

39

Tỉ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2030 (%)

100

40

Tỉ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 (%)

45 - 50

41

Tỉ lệ tự dùng và tổn thất điện năng đến năm 2030 (%)

≤ 10,7

42

Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 (%)

70 - 75

43

Tỉ lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)

8 - 9

44

Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam

Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN

45

Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến năm 2030

(triệu doanh nghiệp)

2

46

Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của khu vực kinh tế tư nhân (%)

8,5 - 9,5

47

Số doanh nghiệp lớn tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đến năm 2030

20

48

Số đặc khu kinh tế đến năm 2030

3

49

Số khu thương mại tự do đến năm 2030

5

50

Số km đường cao tốc hoàn thành (km)

1.655

51

Số km đường sắt (km)

645

 

Trong đó: Số km đường sắt đô thị (km)

200

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 481

Bài viết về

GDP & Thông tin kinh tế - xã hội

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn