Theo Điều 4 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND, quy định việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh của người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí việc kiêm nhiệm chức danh cho phù hợp với tình hình thực tiễn quản lý ở địa phương, nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
b) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ của các chức danh kiêm nhiệm.
c) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Vì vậy, khoản phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND không được sử dụng để làm căn cứ tính các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định này.
Theo Điều 2 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như thế nào?
1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên, số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không quá 07 người.
- Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không quá 05 người.
b) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng thôn/Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.