Cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên HTKK thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
16/09/2026 10:40 AM

Cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên phần mềm HTKK được thực hiện như thế nào?

Cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên HTKK thế nào? (Hình từ internet)

1. Cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên HTKK thế nào? 

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (tức thứ năm ngày 20/9/2026). Tuy nhiên, do ngày 20/9/2026 rơi vào chủ nhật, nên hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 là thứ hai ngày 21/9/2026.

Theo đó, người nộp thuế có thể tham khảo cách lập tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 trên HTKK như sau: 

Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK => Chọn mục thuế giá trị gia tăng rồi chọn “mẫu tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)

 

Bước 2: Chọn kỳ khai thuế theo tháng, chọn Phụ lục (nếu có)  sau đó tiếp tục chọn Đồng ý.

 

Bước 3: Điền tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu 01/GTGT)

Chỉ tiêu [21]: Nếu không phát sinh thì Tick vào đây (Dù DN không phát sinh gì thì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và click vào đây)

Chỉ tiêu [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

Chỉ tiêu này sẽ được lấy từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang. (Phần mềm sẽ tự động cập nhật).

Kê khai hóa đơn đầu vào

Chỉ tiêu [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

Chỉ tiêu [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ

Chỉ tiêu [23a]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

- Là giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ chưa có thuế GTGT (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan).

Chỉ tiêu [243]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

- Là số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu).

Chỉ tiêu [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này:

- Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ (Tức là số tiền thuế GTGT được khấu trừ thì mới được nhập vào đây)

Kê khai hóa đơn đầu ra

Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không chịu thuế GTGT.

Chỉ tiêu [27] và [28]: Không phải nhập vì phần mềm tự động cập nhật:

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

Chỉ tiêu [30] và [31]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% và Tiên thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32] và [33]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%:

Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10% và Tiền thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTG xem tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Chỉ tiêu [34]; [35], [36]: (Phần mềm tự động cập nhật)

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: (Phát sinh khi kê khai bổ sung, điều chỉnh)

- Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện Chỉ tiêu [12] trên tờ khai bổ sung KHBS là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập vào Chỉ tiêu [37], nếu là số dương thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS.

Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [40b]: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Chỉ tiêu [40b] là tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [286] của các Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT của cùng kỳ tính thuế với tờ khai này. Giá trị tại chỉ tiêu [28a] và [286] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].

Chỉ tiêu [42]: Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn

- Chỉ tiêu [42] là số thuế GTGT thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về quản lý thuế. Số liệu tại chỉ tiêu [42] phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tại chỉ tiêu [41].

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [40]: Mang tiền thuế đi nộp.

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22] của kỳ sau -> Không phải nộp tiền thuế.

Bước 4: Sau khi hoàn thiện tờ khai 01/GTGT, nhấn Ghi để kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai => Chọn kết xuất tờ khai dạng XML để nộp qua mạng.

Lưu ý: Nếu có hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì lập PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 trước rồi quay lại tờ khai 01/GTGT điền đầy đủ các chỉ tiêu, sau đó chọn Ghi để lưu thông tin và thực hiện kết xuất.

3. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp tờ khai thuế GTGT như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế GTGT nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP))

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 184

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn