Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì về khám sức khỏe định kỳ?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
23/10/2026 17:30 PM

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì về khám sức khỏe định kỳ? Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì về khám sức khỏe định kỳ?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 01 lần/năm. Riêng một số nhóm lao động được pháp luật quy định phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần, tương đương 02 lần/năm.

Cụ thể, các nhóm người lao động được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần/năm gồm:

- Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Người lao động là người khuyết tật:

- Người lao động chưa thành niên;

- Người lao động cao tuổi.

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ thuộc về người sử dụng lao động. Tần suất khám phải được xác định phù hợp với nhóm đối tượng người lao động theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ, người sử dụng lao động phải bảo đảm những yêu cầu riêng đối với một số đối tượng.

Cụ thể, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Ngoài khám sức khỏe định kỳ, khoản 3 Điều 21 còn yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe và tiếp tục trở lại làm việc. Quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Ngoài việc tổ chức khám sức khỏe, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Đối với người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động còn phải tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu theo theo quy định hiện nay?

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng, đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Tuy nhiên, cần lưu ý mức phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân đối với các hành vi thuộc trường hợp áp dụng mức phạt đối với cá nhân.

Do đó, nếu doanh nghiệp (là tổ chức) không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì mức phạt được áp dụng như sau:

- Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm;

- Tổng mức phạt tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Không chỉ bị phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, doanh nghiệp phải buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.

Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động?

Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

- Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

- Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

- Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

- Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

- Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

- Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 14

Bài viết về

lĩnh vực Lao động - Tiền lương

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn