
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:
Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Như vậy, nếu một khu công nghiệp nằm trên địa bàn có từ hai mức lương tối thiểu khác nhau trở lên thì doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp đó không lựa chọn mức thấp hơn mà phải áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất trong các địa bàn mà khu công nghiệp nằm trên.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 01/01/2026 như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng | 25.500 đồng/giờ |
| Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng | 22.700 đồng/giờ |
| Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng | 20.000 đồng/giờ |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng | 17.800 đồng/giờ |
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:
Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:
Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Ngoài lương tối thiểu tháng, Nghị định 293/2025/NĐ-CP còn quy định mức lương tối thiểu giờ. Tương ứng với các vùng, mức lương tối thiểu giờ là:
Vùng I: 25.500 đồng/giờ;
Vùng II: 22.700 đồng/giờ;
Vùng III: 20.000 đồng/giờ;
Vùng IV: 17.800 đồng/giờ.
Trường hợp khu công nghiệp nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì nguyên tắc xác định vùng vẫn là áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu như sau:
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan gì?
Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia như sau:
1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.
3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.