Theo đó, sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách như sau:
- Sửa đổi, bổ sung ở điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương từ Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương thành Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có hệ số phụ cấp là 1,10
- Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau:
+ Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6;
+ Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8;
+ Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 quy định về Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách có hệ số phụ cấp là 0,6 với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, với các tỉnh thảnh còn lại là 0,5.
- Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) quy định về hệ số phụ cấp của các chức danh ở Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố như sau:
+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân có hệ số phụ cấp lần lượt là 0,70 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và 0,60 với các địa phương còn lại
+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có hệ số phụ cấp là 0,60 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và 0,50 với các địa phương còn lại
+ Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân có hệ số 0,35 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và với các địa phương còn lại là 0,25
+ Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân có hệ số là 0,20 với các xã phường ở TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và với các địa phương còn lại là 0,15.
Xem chi tiết tại Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ 02/04/2026, trừ quy định về chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026.