Theo đó, danh sách nhóm ngành đào tạo có các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng bao gồm:
- Sinh học
- Sinh học ứng dụng
- Khoa học vật chất
- Khoa học trái đất
- Toán học
- Thống kê
- Máy tính
- Công nghệ thông tin
- Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
- Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
- Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
- Vật lý kỹ thuật
- Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
- Kỹ thuật mỏ
- Xây dựng
Bên cạnh đó, Nghị định 179/2026/NĐ-CP còn quy định về mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:
- Đối với sinh viên trình độ đại học:
Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.
- Đối với học viên trình độ thạc sĩ:
Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.
- Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:
Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.
Xem chi tiết tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.
Chính sách học bổng quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.