Theo đó, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính KT1) được quy định như sau:
- Dịch vụ bưu chính KT1 theo phạm vi cung cấp dịch vụ gồm: dịch vụ bưu chính KT1 nội tỉnh và dịch vụ bưu chính KT1 liên tỉnh.
+ Dịch vụ bưu chính KT1 nội tỉnh: là dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
+ Dịch vụ bưu chính KT1 liên tỉnh: là dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp trong phạm vi giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Dịch vụ bưu chính KT1 theo tính chất dịch vụ, gồm:
+ Dịch vụ KT1: là dịch vụ bưu chính KT1 không có yêu cầu về độ mật và độ khẩn;
+ Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C): là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu theo độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) và yêu cầu cao về bảo đảm an toàn, an ninh;
+ Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ):
++ Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu về tốc độ xử lý nhanh;
++ Dịch vụ KT1 Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu phát theo thời gian xác định, trên cơ sở thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị cung cấp dịch vụ;
++ Dịch vụ KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 đồng thời đáp ứng yêu cầu của dịch vụ KT1 Hỏa tốc và dịch vụ KT1 Hẹn giờ;
+ Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ):
++ Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hỏa tốc: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu cầu về tốc độ xử lý nhanh;
++ Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hẹn giờ: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu cầu phát theo thời gian xác định, trên cơ sở thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị cung cấp dịch vụ;
++ Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hỏa tốc Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 đồng thời đáp ứng yêu cầu của dịch vụ KT1 theo độ mật và dịch vụ KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ.
Xem thêm nội dung tại Thông tư 26/2026/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2026.