Theo đó, quy định nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT như sau:
- Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:
+ Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.
+ Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.
- Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:
+ Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026;
+ Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026.
- Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).
- Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở.
+ Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:
Pc = (PCS/Tmax) + PĐN
Trong đó:
PCS: Giá công suất (đồng/kW) quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026;
Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại của nhà máy điện;
PĐN: Giá điện năng năm cơ sở (đồng/kWh) quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026.
+ Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.
Thông tư 30/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 28/7/2026.