Theo đó, Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
- Danh mục ngành sản phẩm Việt Nam được chia thành 7 cấp:
Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
Ngành cấp 3 gồm 252 ngành được đảnh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
Ngành cấp 4 gồm 476 ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
Ngành cấp 5 gồm 699 ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000;
Ngành cấp 6 gồm 1785 ngành được đánh mã số bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000;
Ngành cấp 7 gồm 3829 ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
- Nội dung ngành sản phẩm Việt Nam giải thích rõ những sản phẩm gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
+ Bao gồm: Những sản phẩm được xác định trong ngành sản phẩm;
+ Loại trừ: Những sản phẩm không được xác định trong ngành sản phẩm pham k nhưng thuộc các ngành sản phẩm khác.
Quyết định 32/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 14/8/2026. Quyết định 43/2018/QĐ-TTg hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 32/2026 có hiệu lực.