Theo Thông tư 108/2026, hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe được quy định như sau:
[1] Sát hạch lý thuyết
- Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B1, B trở lên); nội dung liên quan đến vận tải đường bộ (đối với hạng C1 trở lên);
- Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy tính, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này;
- Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết.
[2] Sát hạch thực hành lái xe trong hình
- Đối với hạng A1, A: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp với thiết bị chấm điểm tự động. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua bài sát hạch số 1 và bài sát hạch số 2;
- Đối với hạng B1: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;
- Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp; không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe qua bài sát hạch liên hoàn;
- Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;
- Đối với hạng C1E, CE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.
[3] Sát hạch thực hành lái xe trên đường
- Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
- Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
[4] Nội dung sát hạch lái xe
- Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục I; hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
[5] Trình tự sát hạch lái xe
- Sát hạch mô tô: Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 2;
- Sát hạch ô tô: Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường.
Xem chi tiết tại Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trừ trường hợp quy định sau đây:
- Nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này áp dụng từ ngày 1/3/2027; nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 1/1/2028.
- Hình, thiết bị và phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường hạng A1, A của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô áp dụng từ ngày 1/1/2028
- Cấp thẻ sát hạch viên điện tử áp dụng từ ngày 1/7/2027.
- Nội dung về nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử quy định tại các phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 1/1/2027
Thông tư 12/2025/TT-BCA hết hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4, Phụ lục II, Phụ lục III, mục A, C Phụ lục IV, mục A, C Phụ lục V, mục A, C Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2025 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28/2/2027.