Tại điểm c khoản 6 Điều 36 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định đối với chuyến bay chậm từ 04 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ thực hiện 01 lần đối với mỗi chuyến bay, bao gồm cả trường hợp chậm chuyến trên khoang quy định tại Điều 38 Nghị định 208.
Đồng thời giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại; phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại; nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.
Theo Điều 5 Thông tư 48/2026/TT-BXD mức bồi thường ứng trước không hoàn lại được quy định như sau:
(1) Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:
- Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km: 220.000 đồng
- Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km: 330.000 đồng
- Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên: 440.000 đồng
(2) Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:
- Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km: 28 USD
- Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km: 55 USD
- Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km: 88 USD
- Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên: 165 USD
Người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định tại khoản (1) và (2).
Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.
Xem thêm tại Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.