PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Dữ liệu phát thải khí nhà kính và hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính

Bao gồm: dữ liệu kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia; dữ liệu kết quả kiểm kê khí nhà kính các lĩnh vực; dữ liệu kết quả kiểm kê khí nhà kính của các cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

Dữ liệu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội

Bao gồm: dữ liệu về tính dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với các loại tài nguyên, hệ sinh thái, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.

Dữ liệu không gian về sự biến đổi của yếu tố khí hậu trong quá khứ và tương lai

Bao gồm các bản đồ về: xu thế biến đổi mực nước biển; xu thế biến đổi độ cao sóng biển; kịch bản biến đổi của nhiệt độ; kịch bản biến đổi của lượng mưa; kịch bản biến đổi của một số hiện tượng khí hậu cực đoan; kịch bản nước biển dâng.

Dữ liệu không gian về tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu đối với kinh tế - xã hội

Bao gồm các bản đồ phân cấp, phân vùng tính dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu đối với: nông nghiệp; lâm nghiệp; giao thông vận tải; xây dựng và đô thị; công nghiệp; năng lượng; thông tin và truyền thông; du lịch; thương mại và dịch vụ; phân bố dân cư; nhà ở và điều kiện sống; dịch vụ y tế, sức khỏe; văn hóa; giáo dục; đối tượng dễ bị tổn thương; giới và giảm nghèo.

Dữ liệu không gian về tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu đối với tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái

Bao gồm các bản đồ phân cấp, phân vùng tính dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu đối với: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; tài nguyên rừng; đa dạng sinh học; tài nguyên biển, đảo.

Siêu dữ liệu về biến đổi khí hậu

Là dữ liệu mô tả cho các dữ liệu biến đổi khí hậu.

Dữ liệu phi cấu trúc biến đổi khí hậu

Là những dữ liệu về nội dung của lĩnh vực biến đổi khí hậu, không tuân theo một cấu trúc hay mô hình dữ liệu cụ thể, bao gồm các tập tin văn bản, tập tin ảnh, tập tin đồ họa và các dữ liệu phi cấu trúc khác.

Dữ liệu thuộc tính biến đổi khí hậu

Là tập hợp các thông tin mô tả các đặc điểm, trạng thái hoặc chỉ số định lượng và định tính liên quan đến các nội dung và yếu tố ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

Dữ liệu không gian biến đổi khí hậu

Là dữ liệu về các nội dung và yếu tố của biến đổi khí hậu được gắn với tọa độ địa lý hoặc hình học không gian, cho phép xác định vị trí, hình dạng và mối quan hệ không gian của các đối tượng.

Dữ liệu biến đổi khí hậu

Là tập hợp thông tin và dữ liệu về biến đổi khí hậu ở dạng số, bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu phi cấu trúc và siêu dữ liệu.

Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Là hoạt động được thực hiện độc lập hoặc lồng ghép trong công tác quản lý, không mang tính chất thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, nhằm thu thập, phân tích thông tin thực tế về tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang lưu thông trên thị trường.

Giải thưởng chất lượng quốc gia

Là hình thức tôn vinh ở cấp quốc gia của Thủ tướng Chính phủ tặng cho sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu của các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Giá trị dùng để công bố dinh dưỡng

Là giá trị trung bình theo trọng số của các giá trị đặc trưng thu được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại diện cho sản phẩm cần ghi nhãn, hoặc là giá trị tính toán dựa theo hàm lượng dinh dưỡng đã được xác định chính xác của các thành phần tạo nên sản phẩm.

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Là công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm hoặc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch “kiểm soát viên chất lượng” tương ứng phù hợp thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương

Là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương

Là các Ủy ban, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN
Tiếng Anh: Global Trade Item Number

Là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1.

Tiền tố mã doanh nghiệp

Là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch.

GS1

Là tên viết tắt của tổ chức Mã số, mã vạch quốc tế có chức năng: xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch; quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141