PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng (trong việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng)

Là cấp có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Phân quyền (trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ)

Là việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I phân quyền cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II để tổng hợp, cập nhật dữ liệu, báo cáo về Bộ Nội vụ và việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I giao cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II tiếp tục phân quyền xuống các cơ quan, đơn vị cấp dưới để thực hiện thu thập, cập nhật dữ liệu theo đề nghị của cơ quan quản lý dữ liệu cấp II.

Khai thác cơ sở dữ liệu (chuyên ngành Nội vụ)

Là việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các tiêu chí thống kê, báo cáo, xuất, in các kết quả trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.

Quản lý cơ sở dữ liệu (chuyên ngành Nội vụ)

Là việc quản trị, vận hành, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.

Quản lý tài khoản người dùng (trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ)

Là việc tạo lập, cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.

Tài khoản (trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ)

Là tên định danh và mật khẩu được cấp cho tổ chức hoặc cá nhân để đăng nhập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó (cơ quan quản lý dữ liệu cấp II).

Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I (chuyên ngành Nội vụ)

Là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trung ương

Là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (cơ quan quản lý dữ liệu cấp I).

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện xây dựng, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Là tập hợp dữ liệu số hoá thông tin chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý, khai thác, sử dụng và phân quyền cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương.

Đề tài thăm dò, khám phá (trong quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia tài trợ)

Là đề tài nhằm thúc đẩy nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ dưới 40 tuổi hoặc nhà khoa học lần đầu đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.

Tác giả chính của bài báo công bố trên các tạp chí khoa học

Là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.

Dữ liệu viễn thám Radar GRD (Ground Range Detected)

Là dữ liệu biên độ tín hiệu phản hồi theo phạm vi mặt đất; được tập trung các tán xạ ngược, phản xạ trong không gian của đối tượng vào phạm vi của điểm ảnh; giảm nhiễu bằng phương pháp đa góc nhìn; tọa độ điểm ảnh được chiếu lên hệ tọa độ ê-líp-xô-ít Trái Đất và giá trị pha của tín hiệu phản hồi đã bị loại bỏ.

Tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo (giáo dục nghề nghiệp)

Là nội dung yêu cầu mà cơ sở đào tạo phải đáp ứng để chương trình đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. Mỗi tiêu chí bao gồm các tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Là mức độ yêu cầu cần đạt đối với một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.

Cơ quan quản lý dữ liệu cấp II (chuyên ngành Nội vụ)

Là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó.

Thiết bị xách tay
Tiếng Anh: Handset

Là thiết bị liên lạc không dây được thiết kế để cầm trên tay và hoạt động cạnh tai, bao gồm đầu ra âm thanh hoặc tai nghe và đầu vào âm thanh hoặc micrô, và chứa một máy phát và máy thu vô tuyến.

Thiết bị cầm tay
Tiếng Anh: Hand-held device

Là thiết bị cầm tay được vận hành trên tay người dùng ở khoảng cách trên 200 mm tính từ đầu hoặc thân trong quá trình sử dụng dự kiến.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43