Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Theo đó, mẫu danh sách tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện được áp dụng theo Mẫu D06-TS ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026).
![]() |
Mẫu D06-TS |
Mẫu này dùng để kê khai người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại, thay đổi phương thức đóng...

Mẫu danh sách tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) (Hình từ Internet)
Các nội dung trong mẫu danh sách tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) năm 2026 được ghi như sau:
** Thông tin chung
(1) Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHXH
(2) Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.
(3) Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp
** Danh sách người tham gia
- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Cột B: ghi họ, tên người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện
- Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia
- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân
- Cột 3: ghi từ ngày, tháng, năm đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện
- Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện theo phương thức đóng (6 tháng hoặc 12 tháng)
- Cột 5: ghi cụ thể, đầy đủ nghề nghiệp, công việc đang làm, tổng thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ví dụ: Lái xe ô tô qua ứng dụng Grab làm việc lưu động từ 5 giờ đến 9 giờ/ngày trong địa bàn huyện A, hướng dẫn viên du lịch làm việc từ 6 giờ đến 8 giờ/ngày cố định tại địa điểm B, cộng tác viên báo giao thông phụ trách sản xuất tin, bài lĩnh vực giao thông đô thị làm việc lưu động từ 3 giờ đến 4 giờ/ngày trong địa bàn huyện C,…
- Cột 6: ghi mức lương tối thiểu vùng IV
- Cột 7: ghi số tiền đóng BHTNLĐ tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 6 x 1%
- Cột 8: ghi số tiền phải đóng BHTNLĐ tự nguyện của người tham gia = cột 7 – cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% - cột 11 - cột 13.
- Cột 9: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định
+ Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn;
+ Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn;
+ Bằng 10% đối với người lao động khác.
- Cột 10: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)
- Cột 11: ghi số tiển ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 10 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)
- Cột 12: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)
- Cột 13: ghi số tiển hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 12 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)
- Cột 14: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy
- Cột 15: lựa chọn loại tăng tham gia lần đầu; đóng tiếp; đăng ký lại; điều chỉnh nghề nghiệp, công việc đang làm, thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ...
- Trường hợp điều chỉnh nghề nghiệp, công việc đang làm, thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc kê khai thông tin các cột: cột A, cột B, cột 1, cột 2, cột 3, cột 5, cột 14.
- Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.