
Mẫu hợp đồng dịch vụ lập vi bằng từ 01/7/2026 (Mẫu TP-THV-N-03)
Ngày 16/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Theo Thông tư 08/2026/TT-BTP, mẫu hợp đồng dịch vụ lập vi bằng từ ngày 01/7/2026 áp dụng theo Mẫu TP-THV-N-03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
![]() |
Mẫu TP-THV-N-03 |
Một số ghi chú trong mẫu hợp đồng dịch vụ tống đạt:
(1) Bổ sung căn cứ pháp lý khác cho phù hợp;
(2) Quy định cụ thể các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng;
(3) Quy định cụ thể về cách thức xử lý các hậu quả phát sinh;
(4) Bổ sung các thỏa thuận khác nếu cần thiết.
Theo Điều 28 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, các trường hợp không được lập vi bằng từ ngày 01/7/2026 gồm:
- Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.
- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật; trái đạo đức xã hội.
- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của vi bằng từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
- Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.
**Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên trực tiếp chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 151/2026/NĐ-CP.