
Mẫu văn bản đề xuất dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC (Hình từ mẫu)
Mẫu văn bản đề xuất dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC bao gồm:
- Mẫu I.1.2: Mẫu văn bản đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan có thẩm quyền lập) theo điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
![]() |
Mẫu I.1.2 |
- Mẫu I.1.3: Mẫu văn bản đề xuất dự án đầu tư áp dụng cho các trường hợp:
+ Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Chấp thuận chủ trương dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất).
- Khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư).
- Khoản 1 và 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt).
![]() |
Mẫu I.1.3 |
Một số ghi chú trong mẫu văn bản đề xuất dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC được hướng dẫn điền như sau:
- Mẫu I.1.2:
1 Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư này.
2 Đối với địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố. Đối với địa điểm nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, khu chức năng trong khu kinh tế: ghi số, đường/lô…, tên khu, phường/xã, tỉnh/thành phố.
- Mẫu I.1.3:
1 Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tư thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Hiệu lực thi hành của Thông tư 55/2026/TT-BTC như sau:
(1) Thông tư 55/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2026 và thay thế:
+ Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
+ Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
+ Thông tư 06/2025/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
(2) Đối với các hồ sơ hợp lệ được lập theo các mẫu văn bản quy định tại các Thông tư nêu tại (1) và đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư 55/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành nhưng chưa trả kết quả thì tiếp tục được xử lý, giải quyết. Sau thời điểm Thông tư 55/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết các hồ sơ sử dụng các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Theo Điều 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư như sau:
- Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
- Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.