Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.
Theo Điều 8 Nghị định 156/2026/NĐ-CP, mẫu đơn rút tố cáo tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được thay thế bằng mẫu mới - Mẫu số 02 kèm theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
![]() |
Mẫu số 02 |
Các nội dung trong mẫu mới nhất này được ghi như sau:
(1) Địa danh.
(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.
(3) Họ và tên người tố cáo rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi rõ họ và tên của từng người; có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của những người tố cáo rút tố cáo.
(4) Ghi rõ địa chỉ. Trường hợp nhiều người tố cáo rút tố cáo thì ghi rõ địa chỉ của từng người.
(5) Ghi rõ số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử.
(6) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....
Mẫu đơn rút tố cáo mới nhất theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP được áp dụng chính thức từ ngày 01/7/2026.

Mẫu đơn rút tố cáo mới nhất theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP
Quy định về rút tố cáo tại Điều 4 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 156/2026/NĐ-CP với nội dung như sau:
[1] Đơn rút tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ và tên, địa chỉ của người tố cáo rút tố cáo, cách thức liên hệ, nội dung tố cáo được rút, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
[2] Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo do người giải quyết tố cáo hoặc người kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo hoặc người xác minh nội dung tố cáo hoặc người tiếp nhận rút tố cáo lập khi làm việc với người tố cáo rút tố cáo.
Biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo rút tố cáo và được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
[3] Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số hoặc tất cả người tố cáo rút tố cáo thì việc rút tố cáo thực hiện theo quy định tại [1] hoặc [2].
[4] Trường hợp người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo vẫn phải tiếp tục giải quyết tố cáo nếu qua xem xét hồ sơ, tài liệu, thông tin đã thu thập được nhận thấy vụ việc có một trong các căn cứ sau:
- Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Có căn cứ xác định việc rút tố cáo được thực hiện do người tố cáo bị he dọa, ép buộc, mua chuộc;
- Có căn cứ xác định người tố cáo đã lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo.
[5] Khi giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo, người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc người tố cáo hoặc người lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại Nghị định 156/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.