Biểu mẫu 30/05/2026 09:20 AM

Mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 (Mẫu TP-THV-05)

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
30/05/2026 09:20 AM

Tại Thông tư 08/2026/TT-BTP, Bộ Tư pháp đã quy định mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất áp dụng theo Mẫu TP-THV-05.

Mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 (Mẫu TP-THV-05)

Mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 (Mẫu TP-THV-05)

Mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 (Mẫu TP-THV-05)

Ngày 16/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên. 

Theo Thông tư 08/2026/TT-BTP, mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên áp dụng từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo Mẫu TP-THV-05 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Mẫu TP-THV-05​

Một số ghi chú và lưu ý trong mẫu báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất:

- Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự. 

(2) Ghi rõ họ và tên của Thừa hành viên hướng dẫn tập sự; số và ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; số và ngày, tháng năm của Thẻ Thừa phát lại/Thừa hành viên. 

- Lưu ý: 

+ Trường hợp người tập sự không thay đổi nơi tập sự nhưng được hướng dẫn bởi 02 Thừa hành viên trở lên thì ghi rõ thông tin của từng Thừa hành viên hướng dẫn, thời gian hướng dẫn của từng Thừa hành viên. 

+ Trường hợp tập sự tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên thì ghi rõ tên, địa chỉ của từng văn phòng, thời gian tập sự tại văn phòng đó, thông tin của từng Thừa hành viên hướng dẫn, thời gian hướng dẫn của từng Thừa hành viên và báo cáo các nội dung đã tập sự theo quy định tại Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP theo từng văn phòng đã tập sự. 

+ Yêu cầu đối với Báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 

(i) Tổng số trang của Báo cáo (không tính phần nhận xét của Thừa hành viên hướng dẫn và xác nhận của văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự) tối thiểu là 10 trang A4 kiểu trang đứng (định dạng trang: Dãn dòng 18cm, dãn đoạn: 6pt, lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm; số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang, sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3...). 

(ii) Báo cáo được soạn thảo bằng Word, sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, mật độ chữ bình thường, căn đều hai bên. 

(iii) Báo cáo tập sự phải đóng dấu giáp lai của văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự; trường hợp người tập sự tập sự tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên thì báo cáo tập sự đóng dấu giáp lai của văn phòng thi hành án dân sự cuối cùng mà người đó tập sự. 

Quy định về thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026

Tại Điều 11 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 như sau:

[1] Việc thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động theo quy định tại các Điều 19 và 20 của Nghị định số 151/2026/NĐ-CP hoặc không còn đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BTP;

- Thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và văn phòng thi hành án dân sự không có Thừa hành viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;

- Người tập sự thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc sang tỉnh, thành phố khác và có nguyện vọng thay đổi nơi tập sự.

[2] Khi có một trong các căn cứ quy định tại [1]người tập sự tự liên hệ với văn phòng thi hành án dân sự mới để tập sự và có văn bản gửi Sở Tư pháp đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên theo Mẫu số TP-THV-03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP; trường hợp không tự liên hệ được thì người tập sự phải nêu rõ trong văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp chỉ định một văn phòng thi hành án dân sự mới nhận người tập sự; trường hợp không có văn phòng thi hành án dân sự đủ điều kiện nhận tập sự thì thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

[3] Thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các văn phòng thi hành án dân sự. Thời gian tập sự tại mỗi văn phòng thi hành án dân sự từ đủ một phần ba thời gian tập sự trở lên, có xác nhận của văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự thì được tính vào tổng thời gian tập sự.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 345

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn