Biểu mẫu 11/07/2026 13:50 PM

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Thông tư 101 mới nhất (Dùng cho cá nhân) là mẫu nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
11/07/2026 13:50 PM

Từ ngày 01/7/2026, Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất thực hiện theo Mẫu mới kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA gồm: Mẫu số 02/2026/LLTP và Mẫu số 03/2026/LLTP. Chi tiết mẫu mới này ra sao?

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Thông tư 101 mới nhất (Dùng cho cá nhân)

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Thông tư 101 mới nhất (Dùng cho cá nhân) là mẫu nào?

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Thông tư 101 mới nhất là mẫu nào?

Ngày 24/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.

Theo đó, mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất được áp dụng theo các mẫu kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA, cụ thể:

- Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp): Mẫu số 02/2026/LLTP.

Mẫu số 02/2026/LLTP​

**Ghi chú:

(1): Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

(5): Ghi tên tỉnh, thành phố.

(8), (9): Ghi rõ nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì ghi “//”.

(11): Ghi rõ loại giấy tờ.

(12), (13), (14): Ghi rõ họ tên đầy đủ; trường hợp không có thông tin thì ghi “//”.

(18): Ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả và thực hiện nộp phí dịch vụ bưu chính trong trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

- Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp): Mẫu số 03/2026/LLTP.

Mẫu số 03/2026/LLTP

**Ghi chú:

(1): Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

(3), (18): Ghi rõ loại giấy tờ.

(7): Ghi rõ ngày, tháng, năm theo văn bản ủy quyền. Trường hợp không có văn bản ủy quyền thì bỏ trống.

(12): Ghi tên tỉnh/thành phố.

(14), (15): Ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

(19), (20), (21): Ghi rõ họ tên đầy đủ; trường hợp không có thông tin thì ghi “//”.

(24): Ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả.

Quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp năm 2026 ra sao?

Tại Điều 22 Nghị định 216/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp năm 2026 như sau:

[1] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

[2] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

- Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

[3] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.

[4] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

[5] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.

[6] Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:

- Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.

[7] Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ/lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.

[8] Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 995

Bài viết về

Lý lịch tư pháp

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn