
Mẫu giấy khám sức khỏe tâm thần từ ngày 15/8/2026 (Thông tư 25/2026/TT-BYT)
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư 42/2025/TT- BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.
Trong đó, mẫu giấy khám sức khỏe tâm thần (không áp dụng cho hình thức khám sức khoẻ định kỳ) được áp dựng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
![]() |
Mẫu số 04 |
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026, trừ trường hợp quy định tại tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết.
Căn cứ Điều 30 Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định về đối tượng khám sức khỏe cụ thể như sau:
- Đối tượng khám sức khỏe:
+ Khám sức khỏe đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam: khám sức khỏe định kỳ; khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên;
+ Khám sức khỏe theo yêu cầu;
+ Khám sức khỏe đối với người Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Việc khám sức khỏe tại Chương này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Khám bệnh ngoại trú, nội trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
+ Khám giám định y khoa, khám giám định pháp y, khám giám định pháp y tâm thần;
+ Khám để cấp giấy chứng thương;
+ Khám bệnh nghề nghiệp;
+ Khám sức khỏe đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Khám sức khỏe đối với các ngành, nghề đặc thù.
Căn cứ Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định chi tiết về việc hướng dẫn phân loại sức khỏe như sau:
- Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của người được khám sức khoẻ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Căn cứ vào kết quả khám chuyên khoa, người thực hiện khám chuyên khoa ghi rõ bệnh, tật thuộc chuyên khoa đã khám và phân loại sức khỏe theo chuyên khoa được phân công khám.
- Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người hành nghề được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe và ký giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ (sau đây gọi tắt là người kết luận) thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe như sau:
+ Phân loại sức khỏe cho người được khám sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;
+ Trường hợp người được khám sức khỏe có bệnh, tật thì người kết luận tư vấn phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu để khám bệnh, chữa bệnh.
- Sau khi phân loại sức khỏe, người kết luận phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ sở khám sức khỏe vào giấy khám sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ. Dấu sử dụng trong giao dịch chính thức của cơ sở khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
- Đối với những trường hợp khám sức khoẻ theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận thì việc phân loại sức khỏe căn cứ vào quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đó.
- Đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu nhưng không khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu giấy khám sức khoẻ quy định tại Thông tư này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện việc khám sức khoẻ chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu của người được khám sức khoẻ và không phân loại sức khỏe.