
Đã có Quyết định 51/2026/QĐ-UBND hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp (Hình từ văn bản)
Ngày 22/4/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định 51/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quyết định 51/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 5 Điều 141, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Quyết định 51/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2026.
Quyết định 44/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định 51/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
Đối với các hồ sơ đề nghị công nhận đất ở, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định 51/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giải quyết theo các nội dung được quy định tại Quyết định 44/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Cụ thể, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở tại Đồng Tháp theo Quyết định 51/2026/QĐ-UBND như sau:
* Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
- Đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
+ Đất ở tại đô thị: 350 m²
+ Đất ở tại nông thôn: 500 m²
- Đất sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
+ Đất ở tại đô thị: 300 m²
+ Đất ở tại nông thôn: 450 m²
* Hạn mức giao đất ở cho cá nhân:
- Đất ở tại đô thị: không quá 200 m²
- Đất ở tại nông thôn: không quá 350 m²
- Hạn mức giao đất ở không áp dụng đối với các trường hợp: nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất thông qua đầu giá quyền sử dụng đất; nhà nước bồi thường bằng việc giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.
Cụ thể theo Điều 13 Luật Đất đai 2024, quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai bao gồm:
- Quyết định quy hoạch sử dụng đất.
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Quyết định thời hạn sử dụng đất.
- Quyết định thu hồi đất.
- Quyết định trưng dụng đất.
- Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Công nhận quyền sử dụng đất.
- Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
- Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
- Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.