Công văn hướng dẫn xác định thời điểm tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai (Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) ra sao?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
29/07/2026 09:11 AM

Cục Quản lý đất đai vừa ban hành Công văn hướng dẫn xác định thời điểm tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai (Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) ra sao?

Công văn hướng dẫn xác định thời điểm tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai (Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) ra sao

Công văn hướng dẫn xác định thời điểm tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai (Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) ra sao? (Hình từ văn bản)

Công văn hướng dẫn xác định thời điểm tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai (Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) ra sao?

Ngày 21/7/2026, Cục Quản lý đất đai ban hành Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ về việc trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp.

Công văn 3617/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ

Cụ thể, Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ nghiên cứu, trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp (Mã PAKN: 1781619992324). Về nội dung phản ánh kiến nghị này, Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định việc xác định nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp được tính từ khi Nghị định có quy định hành vi vi phạm phải nộp số lợi bất hợp pháp có hiệu lực thi hành nếu hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

Theo đó, trường hợp xác định hành vi vi phạm mà Quý công dân nêu là xảy ra trước ngày Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thời gian tính thu số lợi bất hợp pháp được tính từ khi Nghị định 102/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

Trên đây là ý kiến của Cục Quản lý đất đai kính gửi công dân được biết.

Hướng dẫn xác định số lợi bất hợp pháp do vi phạm đất đai

Điều 6 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định số lợi bất hợp pháp do vi phạm trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với từng hành vi vi phạm cụ thể phải căn cứ vào diện tích vi phạm và thời gian vi phạm, cụ thể như sau:

(i) Hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất của loại đất sau khi vi phạm so với giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi vi phạm, được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

+ G (1,2) = Diện tích đất vi phạm (x) Giá đất theo bảng giá đất;

+ Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

+ Loại đất trước khi vi phạm được xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024; loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

+ Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm sử dụng đất sang mục đích khác đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

(ii) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất lấn hoặc chiếm, được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

+ Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

+ Loại đất vi phạm là loại đất sau khi lấn đất hoặc chiếm đất được xác định theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

+ Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm lấn đất hoặc chiếm đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

Lưu ý:

Trường hợp diện tích đất vi phạm sau khi lấn hoặc chiếm mà chưa có giá đất trong Bảng giá đất thì lấy giá đất tại thửa đất cùng loại đất sau lấn hoặc chiếm ở vị trí gần nhất với diện tích đất vi phạm để xác định số lợi bất hợp pháp;

Trường hợp lấn đất hoặc chiếm đất chưa sử dụng nhưng chưa sử dụng vào các mục đích có trong Bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền xác định số lợi bất hợp pháp trên cơ sở thực tế vụ việc, chứng cứ, các chứng từ, tài liệu (nếu có).

(iii) Hành vi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính theo công thức sau đây:

Trong đó: Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

(iv) Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính bằng công thức như sau:

Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = diện tích đất vi phạm (x) đơn giá cho thuê đất trả tiền hằng năm (x) số năm vi phạm.

Trong đó: Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

(v) Hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP mà đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc giao dịch đó (nếu có) thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại (iii) và (iv) này trừ (-) số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;

(vi) Thời gian để tính số năm vi phạm đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,629

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn