Điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
19/09/2026 14:20 PM

Bài viết dưới đây cung cấp nội dung quy định về điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 theo Quyết định 96/2026/QĐ-UBND.

Điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 thế nào?

Điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 thế nào? (Hình AI)

Điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 thế nào?

Ngày 12/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định 96/2026/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập đối với khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 96/2026/QĐ-UBND, điều kiện tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long mới nhất như sau:

- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; 

- Phần diện tích đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất không phải do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý; 

- Phần diện tích đất tách thành dự án độc lập phải tiếp giáp với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông dự kiến theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt (mặt đường đường giao thông tối thiểu 3,5m, phần đất có chiều rộng tiếp giáp đường tối thiểu 20m và chiều sâu tối thiểu 20m tính từ mép đường hoặc từ mép ngoài hành lang an toàn đường bộ (nếu có)). 

Quy mô, tỷ lệ tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long năm 2026 ra sao?

Tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 96/2026/QĐ-UBND quy định về quy mô, tỷ lệ tách đất thành dự án độc lập tỉnh Vĩnh Long như sau:

(i) Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; thương mại, dịch vụ; nhà ở: 

+ Trường hợp dự án có quy mô dưới 5.000m2 thì tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập là từ 20% trở lên và có diện tích tối thiểu là 400m2 ; 

+ Trường hợp dự án có quy mô từ 5.000m2 trở lên thì phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập tối thiểu là 1.000m2 , không xét đến tỷ lệ. 

(ii) Đối với các dự án còn lại không thuộc quy định tại (i): 

+ Trường hợp dự án có quy mô dưới 10.000m2 thì tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập là từ 30% trở lên và có diện tích tối thiểu là 1.000m2 ; 

+ Trường hợp dự án có quy mô từ 10.000m2 trở lên thì phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập tối thiểu là 3.000m2 , không xét đến tỷ lệ. 

(iii) Trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích đất tách thành dự án độc lập quy định tại (i), (ii) chỉ tính trên phần diện tích đất mở rộng; 

(iv) Phần diện tích đất quy định tại (i), (ii) không bao gồm phần diện tích trong hành lang an toàn đường bộ, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 

Xem thêm tại Quyết định 96/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 22/9/2026.

Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định tại Điều 217 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và đáp ứng việc tách thành một dự án độc lập theo quy định tại Quyết định này nhưng Nhà nước đã có quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất. 

Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này (trừ các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 124 Luật Đất đai số 31/2024/QH15). 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 59

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn