Chính sách mới 15/04/2026 19:00 PM

Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
15/04/2026 19:00 PM

Bộ Y tế đã có Thông tư 07/2026/TT-BYT theo đó Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã.

Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã

Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã (Hình từ Internet)

Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã

Bộ Y tế đã có Thông tư 07/2026/TT-BYT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế gồm 41 Bảng diện tích, có hiệu lực từ 01/6/2026.

Theo đó, diện tích công trình sự nghiệp cho Trạm y tế cấp xã được hướng dẫn như sau:

Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể về tên gọi, số lượng, hình thức tổ chức (khoa, phòng, tổ, đơn nguyên) của các tổ chức thuộc Trạm Y tế cấp xã và số lượng Điểm Y tế để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với từng địa phương và tuân thủ các tiêu chí, điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật.

Khám bệnh, chữa bệnh Trạm Y tế cấp xã

Diện tích chuyên dùng khám bệnh, chữa bệnh chung

Bảng 35: Trạm Y tế - Diện tích khám bệnh, chữa bệnh chung

STT

Tên các diện tích

Chú thích

35.1

Bộ phận đón tiếp, trực

Xem mục 1.1 Bảng 1

35.2

Khu vệ sinh nhân viên (nam, nữ riêng biệt)

Xem mục 1.3 Bảng 1

35.3

Phòng thay quần áo (nam, nữ riêng biệt)

Xem mục 1.4 Bảng 1

35.4

Kho chuyên dụng

Xem mục 1.5 Bảng 1

35.5

Kho bẩn

Xem mục 1.6 Bảng 1

35.6

Kho sạch

Xem mục 1.7 Bảng 1

35.7

Chỗ trực và làm việc của điều dưỡng/hộ sinh/kỹ thuật viên

Xem mục 2.2 Bảng 2

35.8

Phòng bác sĩ

Xem mục 2.3 Bảng 2

35.9

Phòng tạm lưu bệnh nhân

Xem mục 2.7 và 2.8 Bảng 2

35.10

Phòng thủ thuật

Xem mục 2.10 Bảng 2

35.11

Chỗ rửa, hấp, sấy dụng cụ

Xem mục 2.11 Bảng 2

35.12

Phòng cấp cứu

Xem mục 2.12 Bảng 2

35.13

Khu vực để xe lăn, băng ca

Xem mục 2.20 Bảng 2

35.14

Phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến

Xem mục 2.21 Bảng 2

35.15

Quầy thuốc

Xem mục 3.3 Bảng 3

35.16

Chỗ lấy mẫu, bệnh phẩm

Xem mục 3.4 Bảng 3

35.17

Chỗ nhận mẫu, bệnh phẩm

Xem mục 3.5 Bảng 3

35.18

Khu vực tiêm

Xem mục 3.7 Bảng 3

35.19

Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự

Kết hợp với các diện tích khám bệnh, chữa bệnh, dược, thiết bị y tế cận lâm sàng

35.20

Phòng tư vấn (sức khỏe, dinh dưỡng, dân số, kế hoạch hóa gia đình, bà mẹ trẻ em …)

Xem mục 3.21 Bảng 3

Diện tích khám bệnh, chữa bệnh

Bảng 36: Trạm Y tế - Diện tích khám bệnh, chữa bệnh

STT

Tên các diện tích

Chú thích

36.1

Phòng khám nội, khám ngoại

Xem mục 3.8 và 3.9 Bảng 3

36.2

Phòng khám y học cổ truyền

Xem mục 3.12.1 Bảng 3

36.3

Phòng vật lý trị liệu - phục hồi chức năng

Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 10

36.4

Phòng khám sản/ phụ khoa

Xem mục 3.13 Bảng 3

36.5

Phòng khám nhi

Xem mục 3.14 Bảng 3

36.6

Phòng khám răng hàm mặt

Xem mục 3.16.1 Bảng 3

36.7

Phòng khám mắt

Xem mục 3.17.1 Bảng 3

36.8

Phòng khám tai mũi họng

Xem mục 3.18 Bảng 3

36.9

Khu vực đẻ thường

 

36.9.1

Phòng vệ sinh trước khi đẻ

Xem mục 4.1.3 Bảng 4

36.9.2

Phòng rửa tay, thay áo

Xem mục 4.1.5 Bảng 4

36.9.3

Phòng đỡ đẻ

Xem mục 4.1.6 Bảng 4

36.9.4

Phòng tắm rửa - trẻ sơ sinh

Xem mục 4.3.1 Bảng 4

36.9.5

Phòng lưu sau đẻ

Xem mục 2.8 Bảng 2

36.10

Phòng thủ thuật kế hoạch hóa gia đình

Xem mục 2.10 Bảng 2

Dược, cận lâm sàng Trạm Y tế cấp xã

Chẩn đoán hình ảnh

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, năng lực chuyên môn, nhu cầu của đơn vị, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về chức năng chẩn đoán hình ảnh của Trạm Y tế và Điểm Y tế. Có thể tham chiếu Bảng 15 để làm cơ sở xây dựng định mức đối với chức năng chẩn đoán hình ảnh.

Xét nghiệm

Bảng 37: Trạm Y tế - Diện tích xét nghiệm

STT

Tên các diện tích

Chú thích

37.1

Phòng xét nghiệm

Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 16

37.2

Kho chuyên dụng

Xem mục 1.5 Bảng 1

Thăm dò chức năng

Bảng 38: Trạm Y tế - Diện tích thăm dò chức năng

STT

Tên các diện tích

Chú thích

38.1

Phòng thăm dò chức năng

Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 21

Dược

Bảng 39: Trạm Y tế - Diện tích dược

STT

Tên các diện tích

Chú thích

39.1

Quầy cấp phát

Xem mục 22.10 Bảng 22

39.2

Kho dược

Xem mục 22.11 Bảng 22

39.3

Kho chuyên dụng

Xem mục 1.5 Bảng 1

Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội Trạm Y tế cấp xã

Bảng 40: Trạm Y tế - Diện tích dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội

STT

Tên các diện tích

Đơn vị tính

Diện tích

Chú thích

40.1

Quản lý dân số

m²/người

15

 

40.2

Công tác bảo trợ xã hội

m²/người

15

 

40.3

Công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em

m²/người

15

 

Phòng bệnh, an toàn thực phẩm Trạm Y tế cấp xã

Bảng 41: Trạm Y tế - Diện tích phòng bệnh, an toàn thực phẩm

STT

Tên các diện tích

Đơn vị tính

Diện tích

Chú thích

41.1

Khu khám, phát thuốc Methadone

 

 

Xem mục 28.15 Bảng 28

41.2

Quản lý chống bệnh truyền nhiễm, không truyền nhiễm, y tế trường học

m²/người

10

 

41.3

Quản lý an toàn thực phẩm

m²/người

10

 

41.4

Lập kế hoạch ứng phó phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai

m²/người

10

 

Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ Trạm Y tế cấp xã

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Trạm tế cấp xã, quy mô của đơn vị, điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị để xây dựng hạng mục cho phù hợp trên cơ sở tham chiếu Mục 12 Phụ lục này.

Diện tích công trình sự nghiệp cho Điểm Y tế

Các Điểm Y tế là đơn vị thuộc Trạm Y tế cấp xã, được tổ chức để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cho người dân.

Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể về tên gọi, số lượng, hình thức tổ chức (khoa, phòng, tổ, đơn nguyên) của các tổ chức thuộc Điểm Y tế để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với từng khu vực và tuân thủ các tiêu chí, điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật. Có thể tham chiếu Mục  Tài liệu kỹ thuật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của Trạm Y tế cấp xã tại Phụ lục này để làm cơ sở xây dựng định mức về Điểm Y tế.

Xem thêm chi tiết các Bảng tại  Thông tư 07/2026/TT-BYT.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,299

Bài viết về

lĩnh vực Y tế

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn