
Hướng dẫn diện tích trạm y tế xã và điểm y tế xã (Hình từ Internet)
Bộ Y tế đã có Thông tư 07/2026/TT-BYT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế gồm 41 Bảng diện tích, có hiệu lực từ 01/6/2026.
Theo đó, diện tích công trình sự nghiệp cho Trạm y tế cấp xã được hướng dẫn như sau:
Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể về tên gọi, số lượng, hình thức tổ chức (khoa, phòng, tổ, đơn nguyên) của các tổ chức thuộc Trạm Y tế cấp xã và số lượng Điểm Y tế để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với từng địa phương và tuân thủ các tiêu chí, điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật.
Khám bệnh, chữa bệnh Trạm Y tế cấp xã
Diện tích chuyên dùng khám bệnh, chữa bệnh chung
Bảng 35: Trạm Y tế - Diện tích khám bệnh, chữa bệnh chung
|
STT |
Tên các diện tích |
Chú thích |
|
35.1 |
Bộ phận đón tiếp, trực |
Xem mục 1.1 Bảng 1 |
|
35.2 |
Khu vệ sinh nhân viên (nam, nữ riêng biệt) |
Xem mục 1.3 Bảng 1 |
|
35.3 |
Phòng thay quần áo (nam, nữ riêng biệt) |
Xem mục 1.4 Bảng 1 |
|
35.4 |
Kho chuyên dụng |
Xem mục 1.5 Bảng 1 |
|
35.5 |
Kho bẩn |
Xem mục 1.6 Bảng 1 |
|
35.6 |
Kho sạch |
Xem mục 1.7 Bảng 1 |
|
35.7 |
Chỗ trực và làm việc của điều dưỡng/hộ sinh/kỹ thuật viên |
Xem mục 2.2 Bảng 2 |
|
35.8 |
Phòng bác sĩ |
Xem mục 2.3 Bảng 2 |
|
35.9 |
Phòng tạm lưu bệnh nhân |
Xem mục 2.7 và 2.8 Bảng 2 |
|
35.10 |
Phòng thủ thuật |
Xem mục 2.10 Bảng 2 |
|
35.11 |
Chỗ rửa, hấp, sấy dụng cụ |
Xem mục 2.11 Bảng 2 |
|
35.12 |
Phòng cấp cứu |
Xem mục 2.12 Bảng 2 |
|
35.13 |
Khu vực để xe lăn, băng ca |
Xem mục 2.20 Bảng 2 |
|
35.14 |
Phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến |
Xem mục 2.21 Bảng 2 |
|
35.15 |
Quầy thuốc |
Xem mục 3.3 Bảng 3 |
|
35.16 |
Chỗ lấy mẫu, bệnh phẩm |
Xem mục 3.4 Bảng 3 |
|
35.17 |
Chỗ nhận mẫu, bệnh phẩm |
Xem mục 3.5 Bảng 3 |
|
35.18 |
Khu vực tiêm |
Xem mục 3.7 Bảng 3 |
|
35.19 |
Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự |
Kết hợp với các diện tích khám bệnh, chữa bệnh, dược, thiết bị y tế cận lâm sàng |
|
35.20 |
Phòng tư vấn (sức khỏe, dinh dưỡng, dân số, kế hoạch hóa gia đình, bà mẹ trẻ em …) |
Xem mục 3.21 Bảng 3 |
Diện tích khám bệnh, chữa bệnh
Bảng 36: Trạm Y tế - Diện tích khám bệnh, chữa bệnh
|
STT |
Tên các diện tích |
Chú thích |
|
36.1 |
Phòng khám nội, khám ngoại |
Xem mục 3.8 và 3.9 Bảng 3 |
|
36.2 |
Phòng khám y học cổ truyền |
Xem mục 3.12.1 Bảng 3 |
|
36.3 |
Phòng vật lý trị liệu - phục hồi chức năng |
Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 10 |
|
36.4 |
Phòng khám sản/ phụ khoa |
Xem mục 3.13 Bảng 3 |
|
36.5 |
Phòng khám nhi |
Xem mục 3.14 Bảng 3 |
|
36.6 |
Phòng khám răng hàm mặt |
Xem mục 3.16.1 Bảng 3 |
|
36.7 |
Phòng khám mắt |
Xem mục 3.17.1 Bảng 3 |
|
36.8 |
Phòng khám tai mũi họng |
Xem mục 3.18 Bảng 3 |
|
36.9 |
Khu vực đẻ thường |
|
|
36.9.1 |
Phòng vệ sinh trước khi đẻ |
Xem mục 4.1.3 Bảng 4 |
|
36.9.2 |
Phòng rửa tay, thay áo |
Xem mục 4.1.5 Bảng 4 |
|
36.9.3 |
Phòng đỡ đẻ |
Xem mục 4.1.6 Bảng 4 |
|
36.9.4 |
Phòng tắm rửa - trẻ sơ sinh |
Xem mục 4.3.1 Bảng 4 |
|
36.9.5 |
Phòng lưu sau đẻ |
Xem mục 2.8 Bảng 2 |
|
36.10 |
Phòng thủ thuật kế hoạch hóa gia đình |
Xem mục 2.10 Bảng 2 |
Dược, cận lâm sàng Trạm Y tế cấp xã
Chẩn đoán hình ảnh
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, năng lực chuyên môn, nhu cầu của đơn vị, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về chức năng chẩn đoán hình ảnh của Trạm Y tế và Điểm Y tế. Có thể tham chiếu Bảng 15 để làm cơ sở xây dựng định mức đối với chức năng chẩn đoán hình ảnh.
Xét nghiệm
Bảng 37: Trạm Y tế - Diện tích xét nghiệm
|
STT |
Tên các diện tích |
Chú thích |
|
37.1 |
Phòng xét nghiệm |
Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 16 |
|
37.2 |
Kho chuyên dụng |
Xem mục 1.5 Bảng 1 |
Thăm dò chức năng
Bảng 38: Trạm Y tế - Diện tích thăm dò chức năng
|
STT |
Tên các diện tích |
Chú thích |
|
38.1 |
Phòng thăm dò chức năng |
Căn cứ năng lực chuyên môn và nhu cầu của từng đơn vị để xác định quy mô, diện tích theo Bảng 21 |
Dược
Bảng 39: Trạm Y tế - Diện tích dược
|
STT |
Tên các diện tích |
Chú thích |
|
39.1 |
Quầy cấp phát |
Xem mục 22.10 Bảng 22 |
|
39.2 |
Kho dược |
Xem mục 22.11 Bảng 22 |
|
39.3 |
Kho chuyên dụng |
Xem mục 1.5 Bảng 1 |
Dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội Trạm Y tế cấp xã
Bảng 40: Trạm Y tế - Diện tích dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội
|
STT |
Tên các diện tích |
Đơn vị tính |
Diện tích |
Chú thích |
|
40.1 |
Quản lý dân số |
m²/người |
15 |
|
|
40.2 |
Công tác bảo trợ xã hội |
m²/người |
15 |
|
|
40.3 |
Công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em |
m²/người |
15 |
|
Phòng bệnh, an toàn thực phẩm Trạm Y tế cấp xã
Bảng 41: Trạm Y tế - Diện tích phòng bệnh, an toàn thực phẩm
|
STT |
Tên các diện tích |
Đơn vị tính |
Diện tích |
Chú thích |
|
41.1 |
Khu khám, phát thuốc Methadone |
|
|
Xem mục 28.15 Bảng 28 |
|
41.2 |
Quản lý chống bệnh truyền nhiễm, không truyền nhiễm, y tế trường học |
m²/người |
10 |
|
|
41.3 |
Quản lý an toàn thực phẩm |
m²/người |
10 |
|
|
41.4 |
Lập kế hoạch ứng phó phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai |
m²/người |
10 |
|
Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ Trạm Y tế cấp xã
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Trạm tế cấp xã, quy mô của đơn vị, điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị để xây dựng hạng mục cho phù hợp trên cơ sở tham chiếu Mục 12 Phụ lục này.
Diện tích công trình sự nghiệp cho Điểm Y tế
Các Điểm Y tế là đơn vị thuộc Trạm Y tế cấp xã, được tổ chức để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cho người dân.
Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể về tên gọi, số lượng, hình thức tổ chức (khoa, phòng, tổ, đơn nguyên) của các tổ chức thuộc Điểm Y tế để triển khai thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế cấp xã, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với từng khu vực và tuân thủ các tiêu chí, điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật. Có thể tham chiếu Mục Tài liệu kỹ thuật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của Trạm Y tế cấp xã tại Phụ lục này để làm cơ sở xây dựng định mức về Điểm Y tế.
Xem thêm chi tiết các Bảng tại Thông tư 07/2026/TT-BYT.