Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI ban hành Nghị quyết 30/2026/QH16 thành lập thành phố Đồng Nai, trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai. Thành phố Đồng Nai giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.
Đồng Nai sẽ là thành phố trực thuộc Trung ương thứ 7 của cả nước kể từ 30/4/2026, sau Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và Huế.
Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ phối hợp với địa phương xây dựng lộ trình cụ thể, từng bước hiện thực hóa mục tiêu đưa Đồng Nai trở thành một cực tăng trưởng mới của khu vực và cả nước. Với định hướng phát triển trở thành “hình mẫu tiên phong” về sản xuất chế tạo xanh, tiên tiến, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và giữ vai trò cửa ngõ logistics mang tầm quốc tế.
Trước đó vào ngày 14/4/2026, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực từ 30/4/2026, bao gồm các phường: Dầu Giây; Đồng Phú; Long Thành; Lộc Ninh; Nhơn Trạch; Tân Khai; Tân Phú; Trảng Bom; Trị An và Xuân Lộc.
Dưới đây là 95 xã, phường của thành phố Đồng Nai kể từ ngày 30/4/2026:
|
TT |
Phường, xã (Đơn vị hành chính cũ) |
Địa chỉ Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
1 |
Phường Biên Hòa (Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hoà và Tân Vạn) |
Số 277, đường Nguyễn Tri Phương, Khu phố 2, phường Biên Hòa, Tp. Đồng Nai |
|
2 |
Phường Trấn Biên (Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình) |
Số 63, Võ Thị Sáu, Khu phố 11, phường Trấn Biên, Tp. Đồng Nai |
|
3 |
Phường Trảng Dài (Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu)) |
Số 462 đường Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 3A, phường Trảng Dài, Tp. Đồng Nai |
|
4 |
Phường Tam Hiệp (Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa) |
Đường Trần Quốc Toản, Tổ 29C, khu phố 3, phường Tam Hiệp, Tp. Đồng Nai |
|
5 |
Phường Long Bình (Long Bình, Hố Nai và Tân Biên) |
Số 68, đường Thân Nhân Trung, khu phố 8, phường Long Bình, Tp. Đồng Nai |
|
6 |
Phường Hố Nai (Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)) |
Số 386 Quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Hố Nai, Tp. Đồng Nai |
|
7 |
Phường Long Hưng (An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng) |
Đường Nguyễn Văn Tỏ, khu phố Thái Hòa, phường Long Hưng, Tp. Đồng Nai |
|
8 |
Phường Phước Tân (Giữ nguyên) |
1393 Quốc lộ 51, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, Tp. Đồng Nai |
|
9 |
Phường Tam Phước (Giữ nguyên) |
Quốc lộ 51, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, Tp. Đồng Nai |
|
10 |
Phường Bình Lộc (Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)) |
Đường N5, phường Bình Lộc, Tp. Đồng Nai |
|
11 |
Phường Long Khánh (Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm) |
Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh, Tp. Đồng Nai |
|
12 |
Phường Bảo Vinh (Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang) |
Đường Duy Tân, khu phố Ruộng Hời, phường Bảo Vinh, Tp. Đồng Nai |
|
13 |
Phường Xuân Lập (Phường Xuân Lập và Bàu Sen) |
Quốc lộ 1, khu phố Bàu Sen, phường Xuân Lập, Tp. Đồng Nai |
|
14 |
Phường Hàng Gòn (Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn) |
Quốc lộ 56, phường Hàng Gòn, Tp. Đồng Nai |
|
15 |
Phường Tân Triều (Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)) |
Đường 768 ấp 2, xã Thạnh Phú, Tp. Đồng Nai |
|
16 |
Xã An Phước (Xã Tam An và An Phước) |
Ấp 7, xã An Phước, Tp. Đồng Nai |
|
17 |
Xã Bình An (Xã Bình An và Long Đức) |
Đường Nguyễn Thi Giờ, khu 13, xã Bình An, Tp. Đồng Nai |
|
18 |
Phường Long Thành (Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành) |
Số 01, Trần Quốc Toản, Phường Long Thành, Tp. Đồng Nai |
|
19 |
Xã Long Phước (Xã Long Phước và Bàu Cạn) |
Ấp Phước Hòa, xã Long Phước, Tp. Đồng Nai |
|
20 |
Xã Phước Thái (Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái) |
Ấp Long Phú, xã Phước Thái, Tp. Đồng Nai |
|
21 |
Xã Đại Phước (Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước) |
Đường Lý Thái Tổ, ấp Phước Lý, xã Đại Phước, Tp. Đồng Nai |
|
22 |
Phường Nhơn Trạch (Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước) |
Đường Phạm Văn Thuận, khu phố Xóm Hố, Phường Nhơn Trạch, Tp. Đồng Nai |
|
23 |
Xã Phước An (Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ) |
Đường Hùng Vương, ấp Bàu Bông, xã Phước An, Tp. Đồng Nai |
|
24 |
Xã Bình Minh (Bình Minh và Bắc Sơn) |
Đường 65, ấp Tân Bắc, xã Bình Minh, Tp. Đồng Nai |
|
25 |
Phường Trảng Bom (Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom) |
Đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, Phường Trảng Bom, Tp. Đồng Nai |
|
26 |
Xã An Viễn (An Viễn và Đồi 61) |
Đường DT777, ấp 3, xã An Viên, Tp. Đồng Nai |
|
27 |
Xã Bàu Hàm (Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm) |
Đường Trảng Bom - Cây Gáo, ấp Tân Lập 1, xã Bàu Hàm, Tp. Đồng Nai |
|
28 |
Xã Hưng Thịnh (Tây Hoà, Trung Hoà, Đông Hoà và Hưng Thịnh) |
Quốc lộ 1A, khu 6, ấp Bàu Cá, xã Hưng Thịnh, Tp. Đồng Nai |
|
29 |
Phường Dầu Giây (Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây) |
Khu phố Lập Thành, Phường Dầu Giây, Tp. Đồng Nai |
|
30 |
Xã Gia Kiệm (Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân 3) |
Ấp Nam Sơn, xã Gia Kiệm, Tp. Đồng Nai |
|
31 |
Xã Thống Nhất (Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)) |
Quốc lộ 20, ấp Đức Long 2, xã Thống Nhất, Tp. Đồng Nai |
|
32 |
Xã Xuân Định (Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định) |
Quốc lộ 1A, ấp Bảo Định, xã Xuân Định, Tp. Đồng Nai |
|
33 |
Xã Xuân Phú (Xuân Phú và Lang Minh) |
Quốc lộ 1A, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, Tp. Đồng Nai |
|
34 |
Xã Xuân Hòa (Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm) |
Tổ 1, ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Xuân Hòa, Tp. Đồng Nai |
|
35 |
Phường Xuân Lộc (Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray) |
Số 08, đường Hoàng Văn Thụ, khu phố 1, phường Xuân Lộc, Tp. Đồng Nai |
|
36 |
Xã Xuân Thành (Xuân Thành và Suối Cao) |
Tỉnh lộ 766, ấp Tân Hòa, xã Xuân Thành, Tp. Đồng Nai |
|
37 |
Xã Xuân Bắc (Xuân Bắc và Suối Nho) |
Ấp 2b, xã Xuân Bắc, Tp. Đồng Nai |
|
38 |
Xã Xuân Quế (Xuân Quế và Sông Nhạn) |
Ấp 2, Xuân Quế, Tp. Đồng Nai |
|
39 |
Xã Xuân Đường (Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường) |
Ấp 3, xã Xuân Đường, Tp. Đồng Nai |
|
40 |
Xã Cẩm Mỹ (Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình) |
Khu phố Suối Râm, xã Cẩm Mỹ, Tp. Đồng Nai |
|
41 |
Xã Sông Ray (Lâm San và xã Sông Ray) |
Ấp 1, xã Sông Ray, Tp. Đồng Nai |
|
42 |
Xã Xuân Đông (Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm) |
Ấp Bề Bạc, xã Xuân Đông, Tp. Đồng Nai |
|
43 |
Xã La Ngà (Túc Trưng và La Ngà) |
Tổ nhân dân số 7, ấp 3, xã La Ngà, Tp. Đồng Nai |
|
44 |
Xã Định Quán (TT. Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định) |
Đường Nguyễn Ái Quốc, tổ 3, khu phố Hiệp Tâm 1, xã Định Quán, Tp. Đồng Nai |
|
45 |
Xã Thanh Sơn (Giữ nguyên) |
Đường DT776, tổ 11, ấp 2, xã Thanh Sơn, Tp. Đồng Nai |
|
46 |
Xã Phú Vinh (Phú Tân và xã Phú Vinh) |
Quốc lộ 20, khu 1, ấp 5, xã Phú Vinh, Tp. Đồng Nai |
|
47 |
Xã Phú Hòa (Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa) |
Khu dân cư 7, ấp 2, xã Phú Hòa, Tp. Đồng Nai |
|
48 |
Xã Tà Lài (Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài) |
Ấp 4, xã Tà Lài, Tp. Đồng Nai |
|
49 |
Xã Nam Cát Tiên (Phú An và xã Nam Cát Tiên) |
Đường 774B Trà Cổ - Tà Lài, ấp 1, xã Nam Cát Tiên, Tp. Đồng Nai |
|
50 |
Phường Tân phú (Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân) |
Số 789, đường Chu Văn An, khu phố 7, Phường Tân Phú, Tp. Đồng Nai |
|
51 |
Xã Phú Lâm (Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm) |
Số 2713, Quốc lộ 20, xã Phú Lâm, Tp. Đồng Nai |
|
52 |
Xã Đak Lua (Giữ nguyên) |
Tổ 5, ấp 5, xã Đak Lua, Tp. Đồng Nai |
|
53 |
Xã Phú Lý (Giữ nguyên) |
Đường 761, ấp 1, xã Phú Lý, Tp. Đồng Nai |
|
54 |
Phường Trị An (Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An) |
Đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 2, Phường Trị An, Tp. Đồng Nai |
|
55 |
Xã Tân An (Vĩnh Tân và xã Tân An) |
Ấp 2, xã Tân An,Tp. Đồng Nai |
|
56 |
Phường Bình Phước (Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng) |
Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Phước, Tp. Đồng Nai |
|
57 |
Phường Đồng Xoài (Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) |
QL14, phường Đồng Xoài, Tp. Đồng Nai |
|
58 |
Phường Minh Hưng (Minh Long và phường Minh Hưng) |
QL13, khu phố 3B, phường Minh Hưng, Tp. Đồng Nai |
|
59 |
Xã Nha Bích (Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích) |
QL14, ấp 5, xã Nha Bích, Tp. Đồng Nai |
|
60 |
Phường Chơn Thành (Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành) |
Đường Hồ Văn Huê, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành, Tp. Đồng Nai |
|
61 |
Xã Lộc Thành (Lộc Thịnh và xã Lộc Thành) |
Ấp KLiêu, xã Lộc Thành, Tp. Đồng Nai |
|
62 |
Phường Lộc Ninh (Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận) |
Số 1, đường 3/2, KP Ninh Thịnh, Phường Lộc Ninh, Tp. Đồng Nai |
|
63 |
Xã Lộc Hưng (Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng) |
Ấp 2, xã Lộc Hưng, Tp. Đồng Nai |
|
64 |
Xã Lộc Tấn (Lộc Thiện và xã Lộc Tấn) |
Ấp 5A, xã Lộc Tấn, Tp. Đồng Nai |
|
65 |
Xã Lộc Thạnh (Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh) |
Ấp Thạnh Trung, xã Lộc Thạnh, Tp. Đồng Nai |
|
66 |
Xã Lộc Quang (Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang) |
Ấp Vẻ Vang, xã Lộc Phú, Tp. Đồng Nai |
|
67 |
Phường An Lộc (Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương) |
Ấp Vườn Rau, phường An Lộc, Tp. Đồng Nai |
|
68 |
Phường Bình Long (An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)) |
Đường Lê Qúy Đôn, phường Bình Long, Tp. Đồng Nai |
|
69 |
Xã Tân Quan (Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan) |
Ấp Văn Hiên 2, xã Tân Quan, Tp. Đồng Nai |
|
70 |
Xã Tân Hưng (Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An) |
Đường ĐT756, xã Tân Hưng, Tp. Đồng Nai |
|
71 |
Phường Tân Khai (Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ) |
Khu phố 1, Phường Tân Khai, Tp. Đồng Nai |
|
72 |
Xã Minh Đức (An Phú, Minh Tâm và Minh Đức) |
Đường ĐT752, tổ 6, ấp 2, xã Minh Đức, Tp. Đồng Nai |
|
73 |
Xã Bù Gia Mập (Giữ nguyên) |
Thôn Bù Lư, xã Bù Gia Mập, Tp. Đồng Nai |
|
74 |
Xã Đăk Ơ (Giữ nguyên) |
Thôn Đăk Lim, xã Đăk Ơ, Tp. Đồng Nai |
|
75 |
Xã Phú Nghĩa (Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa) |
Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, Tp. Đồng Nai |
|
76 |
Xã Đa Kia (Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia) |
Thôn 4, xã Đa Kia, Tp. Đồng Nai |
|
77 |
Phường Phước Bình (Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang) |
Tòa nhà B3, Trung tâm hành chính phường Phước Bình, Tp. Đồng Nai |
|
78 |
Phường Phước Long (Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín) |
Đường Lý Thái Tổ, phường Phước Long, Tp. Đồng Nai |
|
79 |
Xã Bình Tân (Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân) |
Thôn 1, xã Bình Tân, Tp. Đồng Nai |
|
80 |
Xã Long Hà (Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà) |
Thôn 8, xã Long Hà, Tp. Đồng Nai |
|
81 |
Xã Phú Riềng (Bù Nho và xã Phú Riềng) |
Thôn Tân Bình, xã Phú Riềng, Tp. Đồng Nai |
|
82 |
Xã Phú Trung (Phước Tân và xã Phú Trung) |
Thôn Phú Tâm, xã Phú Trung, Tp. Đồng Nai |
|
83 |
Xã Thuận Lợi (Thuận Phú và xã Thuận Lợi) |
Đường ĐT741, ấp 1, xã Thuận Lợi, Tp. Đồng Nai |
|
84 |
Xã Đồng Tâm (Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm) |
QL14, ấp 3, xã Đồng Tâm, Tp. Đồng Nai |
|
85 |
Xã Tân Lợi (Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa) |
Đường liên xã Tân Hòa - Tân Lợi, ấp Trảng Tranh, xã Tân Lợi, Tp. Đồng Nai |
|
86 |
Phường Đồng Phú (Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập) |
Đường Trần Phú, khu phố Tân An, phường Đồng Phú, Tp. Đồng Nai |
|
87 |
Xã Tân Tiến (Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)) |
Đường ĐT759b, ấp Tân Định, xã Tân Tiến, Tp. Đồng Nai |
|
88 |
Xã Thiện Hưng (Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng) |
Đường Lê Hồng Phong, ấp Thanh Xuân, xã Thiện Hưng, Tp. Đồng Nai |
|
89 |
Xã Hưng Phước (Phước Thiện và xã Hưng Phước) |
Ấp 4, xã Hưng Phước, Tp. Đồng Nai |
|
90 |
Xã Phước Sơn (Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn) |
Thôn 3, xã Phước Sơn, Tp. Đồng Nai |
|
91 |
Xã Nghĩa Trung (Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung) |
QL14, thôn 2, xã Nghĩa Trung, Tp. Đồng Nai |
|
92 |
Xã Bù Đăng (Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng) |
QL14, khu phố Hòa Đồng, xã Bù Đăng, Tp. Đồng Nai |
|
93 |
Xã Thọ Sơn (Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn) |
QL14, thôn Sơn Lợi, xã Thọ Sơn, Tp. Đồng Nai |
|
94 |
Xã Đak Nhau (Đường 10 và xã Đak Nhau) |
Thôn Thống Nhất, xã Đăk Nhau, Tp. Đồng Nai |
|
95 |
Xã Bom Bo (Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo) |
Thôn 3, xã Bom Bo, Tp. Đồng Nai |

Danh sách 95 xã phường của thành phố Đồng Nai
Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI, tiến hành thông qua Nghị quyết về việc thành lập thành phố Đồng Nai có hiệu lực từ ngày 30/4/2026.
Từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức, đơn vị mang tên gọi gắn với “tỉnh Đồng Nai” sẽ được đồng bộ đổi tên theo “thành phố Đồng Nai”.
Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ phối hợp với địa phương xây dựng lộ trình cụ thể, từng bước hiện thực hóa mục tiêu đưa Đồng Nai trở thành một cực tăng trưởng mới của khu vực và cả nước.
Với định hướng phát triển trở thành “hình mẫu tiên phong” về sản xuất chế tạo xanh, tiên tiến, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và giữ vai trò cửa ngõ logistics mang tầm quốc tế.
Đồng Nai sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đồng thời là đô thị chia sẻ, tương hỗ với TP HCM. Địa phương được ưu tiên đầu tư hạ tầng, mở rộng các trục giao thông chiến lược, vành đai, liên vùng, đặc biệt là tuyến kết nối Long Thành với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và hệ thống giao thông công cộng hiện đại. Các dự án cao tốc, cảng, logistics và kết nối sân bay Long Thành được đẩy nhanh tiến độ.
Đồng Nai còn sở hữu quy mô phát triển lớn cả về dân số và kinh tế. Với dân số hơn 4,49 triệu người và diện tích tự nhiên 12.737,18 km², tỉnh có không gian phát triển rộng và nguồn lực xã hội dồi dào.
Quy mô kinh tế - GRDP đạt khoảng 677.932,31 tỷ đồng, xếp thứ 4 cả nước, chỉ sau ba thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng; đồng thời đứng đầu trong nhóm các tỉnh nếu không tính các đô thị trực thuộc Trung ương. Những chỉ số này phản ánh rõ vai trò ngày càng quan trọng của Đồng Nai trong cấu trúc kinh tế quốc gia, đồng thời cho thấy dư địa lớn để phát triển lên tầm đô thị quy mô lớn.
Đáng chú ý, từ thời điểm Trung ương đồng ý chủ trương đến khi Nghị quyết chính thức có hiệu lực, hành trình lên thành phố của Đồng Nai chỉ diễn ra trong khoảng một tháng. Một tiến trình hiếm thấy, thể hiện sự đồng thuận cao cùng quyết tâm mạnh mẽ từ Trung ương đến địa phương trong việc thúc đẩy phát triển.
Theo Báo cáo tóm tắt thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch Đồng Nai sau khi lên thành phố:
1. Điều chỉnh tên gọi theo Nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều chỉnh cụm từ “ tỉnh Đồng Nai” thành “ thành phố Đồng Nai” tại Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND thành phố và các phụ lục kèm theo Quyết định.
- Điều chỉnh cập nhật tên địa điểm đối với 10 phường (Trảng Bom, Long Thành, Trị An, Nhơn Trạch, Tân Khai, Xuân Lộc, Tân Phú, Lộc Ninh, Dầu Giây, Đồng Phú) được thành lập theo Nghị quyết 273/NQ-UBTVQH16 ngày 14/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại các Phụ lục phương án (có liên quan) kèm theo Quyết định.
2. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của quyết định
Ngoài điều chỉnh cụm từ “tỉnh Đồng Nai” thành “thành phố Đồng Nai” tại Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, điều chỉnh một số nội dung của Quyết định cụ thể như sau:
- Về mục tiêu tổng quát
Điều chỉnh thay thế cụm từ “ Đến năm 2030, tỉnh Đồng Nai cơ bản đạt các tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương” thành “Đến năm 2030, thành phố Đồng Nai phát triển”.
- Về chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa
Điều chỉnh Chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 từ 55-57% thành 65%. Lý do, sau khi rà soát đánh giá hiện trạng phát triển đô thị theo quy định tại Nghị quyết 111 lập Đề án đề nghị công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị loại I thì hiện nay tỷ lệ đô thị hóa thành phố Đồng Nai đạt 54,1%.
- Về tầm nhìn đến năm 2050
Điều chỉnh bỏ cụm từ “Đồng Nai phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2035…”.
Lý do, từ ngày 30/4/2026 Đồng Nai trở thành phố theo Nghị quyết 30/2026/QH16 của Quốc hội.
- Về các nhiệm vụ trọng tâm
Tại đoạn thứ 2, xây dựng và triển khai các đề án: Bổ sung từ “ trước” vào trước cụm từ “ năm 2035”. Lý do, từ ngày 30/4/2026 Đồng Nai trở thành phố theo Nghị quyết 30/2026/QH16 của Quốc hội.
- Tại đoạn thứ 3, mục 1, Phần V, trang 13:
Điều chỉnh nội dung của đoạn thứ 3 tại mục 1, phần V, trang 13 “Đến năm 2030, toàn tỉnh có 22 đô thị….” thành “Đến năm 2030, toàn tỉnh có 32 đô thị, …”
Lý do: Ngày 20/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) ban hành Quyết định 972/QĐ-UBND công bố danh mục đô thị loại II và III; phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tại trang 28:
Điều chỉnh bỏ cụm từ: “Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nhơn Trạch – Long Thành” . Lý do: điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch.
- Tại mục b, trang 29:
+ Điều chỉnh bỏ cụm từ: “Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nhơn Trạch – Long Thành”. Lý do: điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch.
+ Điều chỉnh bỏ cụm từ “khu đa dạng sinh học cao Nhơn Trạch”.
Xem chi tiết nội dung tại Báo cáo tóm tắt thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai.