Từ ngày 25/6/2026, mức phạt đối với hành vi phá rừng thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 146/2026/NĐ-CP với mức phạt tối đa lên đến 220.000.000 đồng.
Ngày 06/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Tại Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định mức phạt đối với hành vi phá rừng mới nhất như sau:
Hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng thuộc sở hữu toàn dân với bất kỳ mục đích gì (trừ hành vi quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này) mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bị xử phạt như sau:
[1] Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 3.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích dưới 300 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích dưới 100 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá dưới 5.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 4.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 3.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
[2] Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 6.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 300 m2 đến dưới 600 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
[3] Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 9.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 1.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m2 đến dưới 900 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 200 m2 đến dưới 300 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
[4] Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 9.000 m2 đến dưới 12.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 2.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.200 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m2 đến dưới 400 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
[5] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 2.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.200 m2 đến dưới 1.500 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 400 m2 đến dưới 500 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.
[6] Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 18.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 2.500 m2 đến dưới 3.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 1.800 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 500 m2 đến dưới 600 m2;
- Thực vật rừng thông thường trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.

Mức phạt đối với hành vi phá rừng từ ngày 25/6/2026 (Hình từ Internet)
[7] Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 18.000 m2 đến dưới 21.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 3.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.800 m2 đến dưới 2.100 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 600 m2 đến dưới 700 m2.
[8] Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 21.000 m2 đến dưới 24.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 3.500 m2 đến dưới 4.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.100 m2 đến dưới 2.400 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 700 m2 đến dưới 800 m2.
[9] Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 24.000 m2 đến dưới 27.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 4.500 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.400 m2 đến dưới 2.700 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 800 m2 đến dưới 900 m2.
[10] Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 27.000 m2 đến dưới 30.000 m2;
- Rừng sản xuất có diện tích từ 4.500 m2 đến dưới 5.000 m2;
- Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.700 m2 đến dưới 3.000 m2;
- Rừng đặc dụng có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.000 m2.
[11] Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào thân cây, băm gốc, đổ hóa chất hủy hoại gốc, rễ cây, cưa quanh gốc cây, cắt cụt ngọn cây rừng thì mỗi cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm bị xâm hại xử phạt 100.000 đồng, nhưng tổng mức phạt đối với hành vi này không quá 100.000.000 đồng; mỗi cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 8 cm trở lên bị xâm hại xử phạt 200.000 đồng, nhưng tổng mức phạt đối với hành vi này không quá 220.000.000 đồng.
[12] Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra phá rừng nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định tại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 hoặc 10.
Lưu ý:
- Mức phạt đối với hành vi phá rừng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
- Mức phạt hành vi phá rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp phá rừng tự nhiên là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.
Ngoài bị phạt tiền, đối tượng có hành vi vi phạm còn chịu hình thức xử phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể:
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật tại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10;
+ Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10;
+ Tịch thu phương tiện cơ giới đối với hành vi quy định tại 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính tại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên gây thiệt hại đến rừng;
+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh áp dụng đối với hành vi xả chất độc gây thiệt hại đến rừng;
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
+ Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
+ Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.