Chính sách mới 18/05/2026 11:00 AM

Bảng lương chính thức của quân đội từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
18/05/2026 11:00 AM

Chính phủ đã quyết định tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên thành 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó, bảng lương chính thức của quân đội được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới này.

Bảng lương chính thức của quân đội từ 01/7/2026

Bảng lương chính thức của quân đội từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

Bảng lương chính thức của quân đội từ 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 mới nhất là 2.530.000 đồng/tháng.

Hiện hành, lương quân đội được tính theo công thức như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương: Thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Dựa theo công thức nêu trên, bảng lương chính thức của quân đội từ 01/7/2026 được thay đổi như sau:

[1] Bảng lương quân đội theo cấp bậc quân hàm

Đơn vị: đồng/tháng

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

Đại tướng

10,4

26.312.000

Thượng tướng

9,8

24.794.000

Trung tướng

9,2

23.276.000

Thiếu tướng

8,6

21.758.000

Đại tá

8

20.240.000

Thượng tá

7,3

18.469.000

Trung tá

6,6

16.698.000

Thiếu tá

6

15.180.000

Đại úy

5,4

13.662.000

Thượng úy

5

12.650.000

Trung úy

4,6

11.638.000

Thiếu úy

4,2

10.626.000

Thượng sĩ

3,8

9.614.000

Trung sĩ

3,5

8.855.000

Hạ sĩ

3,2

8.096.000

[2] Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cao cấp

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Nhóm 1

Nhóm 2

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,85

9.740.500

3,65

9.234.500

Bậc 2

4,2

10.626.000

4

10.120.000

Bậc 3

4,55

11.511.500

4,35

11.005.500

Bậc 4

4,9

12.397.000

4,7

11.891.000

Bậc 5

5,25

13.282.500

5,05

12.776.500

Bậc 6

5,6

14.168.000

5,4

13.662.000

Bậc 7

5,95

  15.053.500

5,75

14.547.500

Bậc 8

6,3

15.939.000

6,1

15.433.000

Bậc 9

6,65

16.824.500

6,45

16.318.500

Bậc 10

7

17.710.000

6,8

17.204.000

Bậc 11

7,35

18.595.500

7,15

18.089.500

Bậc 12

7,7

19.481.000

7,5

18.975.000

- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật trung cấp

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Nhóm 1

Nhóm 2

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,5

8.855.000

3,2

8.096.000

Bậc 2

3,8

9.614.000

3,5

8.855.000

Bậc 3

4,1

10.373.000

3,8

9.614.000

Bậc 4

4,4

11.132.000

4,1

10.373.000

Bậc 5

4,7

11.891.000

4,4

11.132.000

Bậc 6

5

12.650.000

4,7

11.891.000

Bậc 7

5,3

13.409.000

5

12.650.000

Bậc 8

5,6

14.168.000

5,3

13.409.000

Bậc 9

5,9

14.927.000

5,6

14.168.000

Bậc 10

6,2

15.686.000

5,9

14.927.000

- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật sơ cấp

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Nhóm 1

Nhóm 2

Hệ số lương

Mức lương

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,2

8.096.000

2,95

6.932.500

Bậc 2

3,45

8.728.500

3,2

7.520.000

Bậc 3

3,7

9.361.000

3,45

8.107.500

Bậc 4

3,95

9.993.500

3,7

8.695.000

Bậc 5

4,2

10.626.000

3,95

9.282.500

Bậc 6

4,45

11.258.500

4

9.400.000

Bậc 7

4,7

11.891.000

4,45

10.457.500

Bậc 8

4,95

12.523.500

4,7

11.045.000

Bậc 9

5,2

13.156.000

4,95

11.632.500

Bậc 10

5,45

13.788.500

5,2

12.220.000

Lưu ý: Bảng lương quân đội nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,… (nếu có).

Xem thêm: Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức trước và sau 1/7/2026​

Nghĩa vụ của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 2026

Theo Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, sĩ quan quân đôi có những nghĩa vụ sau đây:

- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;

- Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ;

- Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;

- Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;

- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,046

Bài viết về

Lương cơ sở

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn