Chính sách mới 05/06/2026 22:00 PM

Mức phụ cấp cán bộ công đoàn (từ Trung ương đến cơ sở)

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
05/06/2026 22:00 PM

Mức phụ cấp cán bộ công đoàn (từ Trung ương đến cơ sở) được quy định như thế nào?

Mức phụ cấp cán bộ công đoàn (từ Trung ương đến cơ sở)

Cụ thể, tại Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 về Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành, quy định mức phụ cấp cán bộ công đoàn (từ Trung ương đến cơ sở) như sau:

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở

(1) Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm

a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);

b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);

c) Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);

d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn;

(2) Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên, như sau:

a. Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở:

STT

Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp)

Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (đơn vị tính: đồng)

Khu vực doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước

Khu vực đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Dưới 50 đoàn viên

550.000

500.000

450.000

400.000

350.000

2

Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên

1.100.000

900.000

800.000

700.000

650.000

3

Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên

1.600.000

1.400.000

1.200.000

1.100.000

850.000

4

Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên

2.150,000

1.800.000

1.600.000

1.400.000

1.050.000

5

Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên

2.700.000

2.200.000

2.000.000

1.800.000

1.400.000

6

Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên

3.200.000

2.600.000

2.400.000

2.100.000

1.900.000

7

Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên

3.750.000

3.100.000

2.700.000

2.500.000

2.350.000

8

Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên

4.250.000

3.600.000

3.100.000

2.800.000

-

9

Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên

4.500.000

4.000.000

3.500.000

3.200.000

-

10

Từ 30.000 đoàn viên trở lên

5.350.000

4.500.000

3.900.000

3.500.000

-

b. Các đối tượng còn lại theo quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được chi để quy định cụ thể số tiền chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù

(1) Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm

a) Ủy viên ban chấp hành công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;

b) Ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;

c) Ủy viên ban nữ công quần chúng công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;

(2) Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:

STT

Số lao động bình quân

Mức phụ cấp trách nhiệm

Ủy viên BCH

Ủy viên UBKT

Ủy viên ban nữ công quần chúng

1

Dưới 10.000 lao động

500.000

350.000

250.000

2

Từ 10.000 đến dưới 30.000 lao động

600.000

500.000

350.000

3

Từ 30.000 lao động trở lên

700.000

600.000

500.000

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

(1) Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm:

a) Ủy viên ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

b) Ủy viên ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(2) Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:

STT

Số lao động bình quân

Mức phụ cấp trách nhiệm

Ủy viên BCH

Ủy viên UBKT

1

Dưới 300.000 lao động

950.000

700.000

3

Từ 300.000 lao động trở lên

1.050.000

850.000

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ cấp Tổng Liên đoàn

(1) Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm.

a) Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(2) Mức phụ cấp trách nhiệm

- Ủy viên Ban Chấp hành, mức phụ cấp: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, mức phụ cấp: 950.000đồng/người/tháng.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở

(1) Các chức danh chi phụ cấp kiêm nhiệm

a) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn kiêm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn đồng cấp.

b) Cán bộ công đoàn cấp trên kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp dưới là công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù; công đoàn xã, phường, đặc khu.

(2) Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm.

a) Chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.

b) Phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 857

Bài viết về

Công đoàn

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn