Chính sách mới 09/06/2026 14:40 PM

Số lượng chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội từ ngày 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
09/06/2026 14:40 PM

Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã có Nghị quyết quy định về số lượng chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội từ ngày 01/7/2026.

Số lượng chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội từ ngày 01/7/2026 (Hình ảnh từ Internet)

Số lượng chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội từ ngày 01/7/2026 (Hình ảnh từ Internet)

Ngày 02/6/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND Quy định về việc điều chỉnh thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

Số lượng chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội từ ngày 01/7/2026

Cụ thể, tại Điều 20 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Hà Nội như sau:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 05 người. Việc bố trí cụ thể phải căn cứ quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng công việc, yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư và không thực hiện bình quân, cào bằng.

Số lượng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Theo Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, số lượng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Hà Nội từ 01/7/2026

Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:

- Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.

(2) Quỹ phụ cấp hằng tháng quy định tại (1) là mức chi phụ cấp hằng tháng đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Việc bố trí kiêm nhiệm và chỉ trả phụ cấp kiêm nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được thực hiện riêng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành; không tính trong quỹ phụ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(5) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 214

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn