
Biên chế các cơ quan đơn vị của Đảng ở Trung ương năm 2026 (Hình từ văn bản)
Ngày 02/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quyết định 185-QĐ/TW về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026.
Theo đó, biên chế các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương là 12.818 biên chế (Phụ lục 1 kèm theo), gồm 2.999 cán bộ, công chức, 9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
|
STT |
Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
Tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức và hội |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|
* |
Tổng cộng |
12.818 |
2.999 |
9.133 |
|
I |
Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương |
10.718 |
1.846 |
8.872 |
|
1 |
Ban Tổ chức Trung ương |
250 |
250 |
|
|
2 |
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
300 |
300 |
|
|
3 |
Ban Nội chính Trung ương |
190 |
190 |
|
|
4 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
295 |
295 |
|
|
5 |
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
195 |
124 |
71 |
|
6 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
727 |
612 |
115 |
|
7 |
Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
41 |
41 |
|
|
8 |
Đại Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.453 |
|
1.453 |
|
9 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
1.985 |
|
1.985 |
|
10 |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
1.212 |
|
1.212 |
|
11 |
Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.265 |
|
1.265 |
|
12 |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
2.403 |
32 |
2.371 |
|
|
Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương |
26 |
26 |
|
|
13 |
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật |
193 |
|
193 |
|
14 |
Báo Nhân Dân |
111 |
1 |
110 |
|
15 |
Tạp chí Cộng sản |
98 |
1 |
97 |
|
II |
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
1.414 |
1.153 |
261 |
|
III |
Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương |
686 |
|
|
Theo Kết luận 40-KL/TW năm 2026, Bộ Chính trị kết luận về định hướng giao biên chế giai đoạn 2027 - 2031 như sau:
- Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế của hệ thống chính trị (khoảng từ 5 đến 10%) trên cơ sở kế hoạch, lộ trình, cam kết trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trong việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, áp dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng phương pháp quản trị, quản lý mới, cải cách thủ tục hành chính, tinh giản quy trình công việc, giảm khâu trung gian trong tác nghiệp, sắp xếp tinh gọn tổ chức bên trong, sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, giảm số lượng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở xây dựng lộ trình giảm biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ xã, phường, đặc khu và nâng cao năng suất lao động, giảm giờ làm, cải cách chính sách tiền lương khu vực công.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới định mức biên chế; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành và liên thông từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, liên thông, dùng chung"; trong đó có cơ sở dữ liệu quốc gia về biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý biên chế cho các cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương. Thực hiện rà soát định kỳ hằng năm để kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế; thu hồi, điều chuyển biên chế đồng bộ với lộ trình thực hiện phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, cải cách hành chính và chuyển biên chế từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi thiếu hụt, quá tải.
- Áp dụng phương pháp quản trị theo dữ liệu, lượng hóa công việc để xác định nhu cầu biên chế thực tế. Chuyển từ quản lý số lượng biên chế sang quản lý chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ; định kỳ đánh giá cán bộ bằng các chỉ số được lượng hoá, đưa ra khỏi hệ thống những người không đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ để thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức đủ trình độ, năng lực vào bộ máy.